1 trong số 1

Chất thơm Vanillin
CAS# 121-33-5

Ngọt, Vani, Kem, Cay, Phenol

Giá thông thường 114.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 114.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Vanillin là một nguyên liệu cực kỳ quan trọng trong ngành công nghiệp hương liệu và thực phẩm. Về mặt hóa học, chất này có tên gọi 4-Hydroxy-3-methoxybenzaldehyde, đôi khi còn được biết đến với tên Vanillic aldehyde. Mặc dù có thể được tìm thấy trong tự nhiên từ quả của cây lan Vanilla planifolia, hàm lượng của nó khá thấp và quy trình chiết xuất lại vô cùng tốn kém. Do đó, hầu hết Vanillin trên thị trường hiện nay đều là sản phẩm tổng hợp. Trong lịch sử, chất này từng được tạo ra từ Eugenol có trong tinh dầu đinh hương, sau đó quy trình sản xuất từ Lignin vốn là chất thải của công nghiệp giấy trở nên phổ biến nhờ giá thành rẻ. Ngày nay, phương pháp thông dụng nhất để đảm bảo độ tinh khiết cao nhất là tổng hợp từ Guaiacol có nguồn gốc hóa dầu. Gần đây, xu hướng sản xuất Bio-Vanillin thông qua quá trình lên men từ acid Ferulic trong cám gạo cũng đang phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu dán nhãn tự nhiên. Ở trạng thái vật lý, Vanillin tồn tại dưới dạng tinh thể hình kim màu trắng hoặc hơi ngà, đôi khi là bột kết tinh. Do đó, người pha chế bắt buộc phải hòa tan nó trước khi sử dụng, thường là trong các dung môi như Ethanol, DPG hoặc DEP, và cần gia nhiệt nhẹ kết cùng khuấy đều để chất tan hoàn toàn.

Lịch sử của Vanillin bắt đầu từ năm 1858 khi Nicolas-Theodore Gobley lần đầu tiên phân lập được nó. Đến năm 1874, hai nhà khoa học Đức là Ferdinand Tiemann và Wilhelm Haarmann đã xác định thành công cấu trúc hóa học và tìm ra cách tổng hợp nó từ nhựa thông Coniferin. Sự ra đời của Vanillin tổng hợp thực sự là một cuộc cách mạng, cho phép mùi hương vani trở nên đại chúng với mức giá rẻ, từ đó mở đường cho ngành công nghiệp thực phẩm và nước hoa hiện đại, tiêu biểu là sự xuất hiện của chai nước hoa Jicky vào năm 1889.

Mô tả

Thuộc nhóm hương thực phẩm Gourmand và nhựa thơm Balsamic, Vanillin hoạt động mạnh mẽ ở tầng hương cuối, đảm nhận vai trò của một chất định hương kiêm chất làm ngọt xuất sắc. Mùi hương của nó mang đặc trưng của vani, ngọt đậm, ấm áp, béo ngậy, dễ chịu và pha lẫn chút hơi hướng nhựa thơm cùng gia vị. Khi so sánh với Ethyl Vanillin mang mùi béo ngậy như kem, Vanillin bộc lộ nét khô hơn, hơi hướng gỗ và gia vị nhẹ, tạo cảm giác giống với mùi vỏ quả vani tự nhiên hơn. Với cường độ mùi mạnh và độ khuếch tán tốt, độ lưu hương của nó đạt mức rất cao. Đây là một trong những chất định hương bền bỉ nhất, có khả năng lưu lại trên giấy thử từ nhiều ngày đến nhiều tuần.

Trong các công thức pha chế, Vanillin là nguyên liệu không thể thiếu để xây dựng hợp hương hổ phách Amber Accord. Nó được dùng để làm ngọt và làm mềm các góc cạnh sắc nhọn của hương hoa, hương gỗ hoặc hương cam chanh, đồng thời tạo cảm giác ấm áp, gần gũi và ngon miệng cho nước hoa. Về cách kết hợp, khi pha trộn cùng Labdanum và Benzoin, nó tạo nên công thức cốt lõi của hợp hương hổ phách phương Đông. Nếu đi cùng Ethyl Vanillin, sự kết hợp này sẽ tạo ra một mùi vani đa chiều, vừa tự nhiên vừa mạnh mẽ. Còn khi kết hợp với Coumarin hoặc thuốc lá Tobacco, người pha chế sẽ thu được mùi hương thuốc lá tẩu ngọt ngào và sang trọng.

Ứng dụng

Tính ứng dụng của Vanillin trải rộng khắp các lĩnh vực. Ngành thực phẩm là thị trường tiêu thụ lớn nhất, chiếm khoảng 75% sản lượng toàn cầu, nơi nó được dùng cho sô-cô-la, kem và bánh kẹo. Trong nước hoa, nó xuất hiện phổ biến ở các dòng hương Oriental, Gourmand và Woody. Đối với mỹ phẩm, nó được dùng trong sữa tắm và kem dưỡng thể. Ngoài ra, nến thơm cũng rất ưa chuộng nguyên liệu này nhờ khả năng tỏa hương tốt.

Về mặt an toàn, Vanillin được đánh giá là lành tính GRAS và hiện không bị IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về độc tính. Mức sử dụng trong nước hoa thường dao động từ 0.5% đến 5%, nhưng hoàn toàn có thể cao hơn tùy thuộc vào ý đồ nghệ thuật của người pha chế.

Một vấn đề kỹ thuật lớn nhất cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng Vanillin là hiện tượng đổi màu. Chất này rất dễ bị oxy hóa và chuyển sang màu nâu hoặc hồng tím khi tiếp xúc với không khí, ánh sáng, môi trường kiềm như xà phòng, hoặc khi phản ứng với các chất chứa Nitơ như Methyl Anthranilate hay Indole. Để khắc phục, người sản xuất cần sử dụng chất chống oxy hóa như BHT, Vitamin E và chất hấp thụ tia UV để bảo vệ màu sắc sản phẩm. Khi bảo quản, cần để nguyên liệu ở nơi khô ráo, kín đáo, tránh ánh sáng và tuyệt đối không để tiếp xúc với sắt vì sẽ gây đổi màu tím đen.

Trên thị trường, Vanillin góp mặt trong nhiều sản phẩm nổi tiếng. Tiêu biểu như Guerlain Jicky năm 1889 là chai nước hoa đầu tiên sử dụng Vanillin tổng hợp kết hợp với nguyên liệu tự nhiên, Guerlain Shalimar trở thành biểu tượng của hương vani và hổ phách phương Đông, hay Tom Ford Tobacco Vanille dùng lượng lớn Vanillin để tạo vị ngọt cho hương thuốc lá. Cuối cùng, chuyên gia Steffen Arctander đã đề cập đến chất này tại mục số 3038 trong tập hai của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals. Dưới tên gọi Vanillin, ông ghi nhận đây là một mùi hương ngọt ngào mãnh liệt, cực kỳ dai dẳng và mang sắc thái nhựa thơm béo ngậy. Ông khẳng định nó là một trong những nguyên liệu được sử dụng thường xuyên nhất, góp mặt trong hầu hết mọi loại hương liệu từ xà phòng bình dân nhất cho đến các chiết xuất xa xỉ đắt tiền nhất. Theo ông, đây là chất làm ngọt xuất sắc nhất dành cho các dòng hương kiểu Crepe de Chine và phương Đông.

61 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Tinh thể hoặc bột tinh thể Phù hợp
Màu sắc Trắng tới vàng nhẹ Phù hợp
Điểm tan chảy 81.6°C Phù hợp
Độ tan 1 g tan trong 100 mL nước ở 25°C, trong 20 mL glycerin, và trong 20 mL nước ở 80°C Phù hợp
Mất khi sấy ≤ 0.5% 0.06%
Tro nung ≤ 0.05% 0.04%
Độ tinh sạch ≥ 97.0% 99.98%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 233.53
methanol 311.79
isopropanol 155.52
water 8.14
ethyl acetate 245.93
n-propanol 204.0
acetone 496.72
n-butanol 93.21
acetonitrile 327.32
DMF 527.61
toluene 18.14
isobutanol 88.22
1,4-dioxane 373.71
methyl acetate 368.39
THF 697.99
2-butanone 282.17
n-pentanol 71.67
sec-butanol 114.26
n-hexane 2.32
ethylene glycol 162.59
NMP 340.6
cyclohexane 3.39
DMSO 1104.65
n-butyl acetate 95.56
n-octanol 37.69
chloroform 137.14
n-propyl acetate 163.84
acetic acid 339.61
dichloromethane 285.3
cyclohexanone 209.95
propylene glycol 98.5
isopropyl acetate 107.82
DMAc 327.84
2-ethoxyethanol 289.59
isopentanol 78.06
n-heptane 5.51
ethyl formate 179.1
1,2-dichloroethane 230.11
n-hexanol 62.13
2-methoxyethanol 427.64
isobutyl acetate 78.42
tetrachloromethane 21.16
n-pentyl acetate 57.66
transcutol 399.55
n-heptanol 36.71
ethylbenzene 21.07
MIBK 101.63
2-propoxyethanol 166.49
tert-butanol 236.1
MTBE 140.75
2-butoxyethanol 97.17
propionic acid 215.26
o-xylene 25.39
formic acid 291.96
diethyl ether 125.96
m-xylene 24.28
p-xylene 27.59
chlorobenzene 47.17
dimethyl carbonate 130.51
n-octane 3.17
formamide 715.87
cyclopentanone 462.5
2-pentanone 168.9
anisole 105.2
cyclopentyl methyl ether 148.34
gamma-butyrolactone 637.11
1-methoxy-2-propanol 228.28
pyridine 148.43
3-pentanone 117.24
furfural 346.89
n-dodecane 3.37
diethylene glycol 197.13
diisopropyl ether 31.48
tert-amyl alcohol 154.49
acetylacetone 245.99
n-hexadecane 3.77
acetophenone 107.17
methyl propionate 213.91
isopentyl acetate 79.14
trichloroethylene 350.28
n-nonanol 34.6
cyclohexanol 67.38
benzyl alcohol 78.69
2-ethylhexanol 39.55
isooctanol 31.24
dipropyl ether 53.53
1,2-dichlorobenzene 55.88
ethyl lactate 85.8
propylene carbonate 216.11
n-methylformamide 433.56
2-pentanol 60.51
n-pentane 2.6
1-propoxy-2-propanol 101.98
1-methoxy-2-propyl acetate 115.5
2-(2-methoxypropoxy) propanol 102.3
mesitylene 19.69
ε-caprolactone 200.53
p-cymene 20.99
epichlorohydrin 635.77
1,1,1-trichloroethane 120.94
2-aminoethanol 188.02
morpholine-4-carbaldehyde 358.15
sulfolane 628.38
2,2,4-trimethylpentane 3.87
2-methyltetrahydrofuran 311.19
n-hexyl acetate 74.75
isooctane 3.32
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 128.95
sec-butyl acetate 86.38
tert-butyl acetate 129.58
decalin 4.5
glycerin 169.02
diglyme 284.48
acrylic acid 209.29
isopropyl myristate 34.58
n-butyric acid 164.76
acetyl acetate 136.25
di(2-ethylhexyl) phthalate 32.23
ethyl propionate 119.23
nitromethane 1004.54
1,2-diethoxyethane 112.37
benzonitrile 89.13
trioctyl phosphate 27.59
1-bromopropane 63.76
gamma-valerolactone 438.84
n-decanol 28.15
triethyl phosphate 51.22
4-methyl-2-pentanol 39.48
propionitrile 177.06
vinylene carbonate 179.12
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 272.42
DMS 102.59
cumene 19.61
2-octanol 26.56
2-hexanone 124.63
octyl acetate 43.37
limonene 29.89
1,2-dimethoxyethane 348.49
ethyl orthosilicate 44.17
tributyl phosphate 33.29
diacetone alcohol 173.35
N,N-dimethylaniline 65.47
acrylonitrile 262.17
aniline 60.28
1,3-propanediol 213.18
bromobenzene 38.4
dibromomethane 125.46
1,1,2,2-tetrachloroethane 196.66
2-methyl-cyclohexyl acetate 65.1
tetrabutyl urea 44.96
diisobutyl methanol 29.67
2-phenylethanol 66.84
styrene 26.72
dioctyl adipate 56.47
dimethyl sulfate 236.75
ethyl butyrate 86.87
methyl lactate 111.66
butyl lactate 50.14
diethyl carbonate 66.34
propanediol butyl ether 86.08
triethyl orthoformate 58.08
p-tert-butyltoluene 20.22
methyl 4-tert-butylbenzoate 84.67
morpholine 394.93
tert-butylamine 78.55
n-dodecanol 22.21
dimethoxymethane 330.13
ethylene carbonate 143.97
cyrene 124.36
2-ethoxyethyl acetate 104.84
2-ethylhexyl acetate 57.25
1,2,4-trichlorobenzene 74.03
4-methylpyridine 110.5
dibutyl ether 43.01
2,6-dimethyl-4-heptanol 29.67
DEF 179.44
dimethyl isosorbide 180.56
tetrachloroethylene 129.32
eugenol 81.28
triacetin 106.28
span 80 66.55
1,4-butanediol 91.71
1,1-dichloroethane 145.08
2-methyl-1-pentanol 58.87
methyl formate 398.27
2-methyl-1-butanol 69.52
n-decane 5.11
butyronitrile 113.78
3,7-dimethyl-1-octanol 37.7
1-chlorooctane 22.97
1-chlorotetradecane 10.51
n-nonane 4.61
undecane 4.1
tert-butylcyclohexane 5.08
cyclooctane 1.95
cyclopentanol 131.49
tetrahydropyran 206.42
tert-amyl methyl ether 94.22
2,5,8-trioxanonane 182.05
1-hexene 13.91
2-isopropoxyethanol 158.91
2,2,2-trifluoroethanol 191.27
methyl butyrate 162.45

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    121-33-5

  • NHÓM HƯƠNG

    Thực liệu (Gourmand)

  • THƯƠNG HIỆU

    Scent.vn

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Cực chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    395.2 ˚C ước lượng

base
Ngọt (Sweet)
Vani (Vanilla)
Kem (Creamy)
Cay (Spicy)
Phenol (Phenolic)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3