Chất thơm Phenethyl Phenylacetate PEPA aka. Phenyl Ethyl Phenyl Acetate
CAS# 102-20-5
Hoa hồng, Hoa, Mật ong, Ngọt, Nhựa thơm
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Phenethyl Phenylacetate, hay còn được biết đến với tên hóa học 2-Phenylethyl phenylacetate và tên gọi khác là Benzyl Carbinyl Alpha-Toluate, là một nguyên liệu tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp mùi hương. Mặc dù con người có thể tìm thấy dấu vết của chất này trong tự nhiên thông qua mật ong hoặc một số loại tinh dầu hoa, toàn bộ nguồn cung thương mại hiện nay đều được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Cụ thể, quá trình ester hóa giữa Phenethyl Alcohol và Phenylacetic Acid đã tạo ra một thành phần mang tính ứng dụng cao. Lịch sử ghi nhận chất này đã được sử dụng từ lâu đời với mục đích ban đầu là tìm kiếm một chất định hương sở hữu mùi hoa hồng bền bỉ, giúp hỗ trợ hoặc thay thế cho các loại tinh dầu tự nhiên vốn rất dễ bay hơi ở giai đoạn đầu. Nhờ đó, nó trở thành một trong những ester quan trọng nhất để tái tạo mùi mật ong tự nhiên và nốt hương sâu lắng của hoa hồng tuyệt đối Rose Absolute mà không cần phụ thuộc vào các nguyên liệu động vật hay thiên nhiên đắt đỏ. Trạng thái vật lý của nguyên liệu này thay đổi linh hoạt theo nhiệt độ môi trường với điểm nóng chảy rơi vào khoảng 26 đến 28 độ C. Khi thời tiết mát mẻ, nó tồn tại dưới dạng tinh thể rắn màu trắng hoặc không màu, nhưng khi được làm ấm, nó sẽ chuyển thành một chất lỏng nhớt không màu hoặc hơi ngà.
Mô tả
Thuộc nhóm hương hoa cỏ và nhựa thơm Balsamic, Phenethyl Phenylacetate hoạt động mạnh mẽ ở tầng hương cuối. Mùi hương của nó vô cùng nặng, ngọt và sâu lắng, mang đặc trưng của cánh hoa hồng khô, hoa dạ lan hương pha lẫn sự đậm đặc của mật ong. Bên cạnh đó, chất này còn ẩn chứa một khía cạnh động vật nhẹ nhàng gợi nhớ đến cầy hương hoặc xạ hương, mang lại cảm giác vô cùng ấm áp. Dù cường độ tỏa mùi chỉ ở mức trung bình, độ lưu hương của nó lại đạt mức cực kỳ cao. Đây được xem là một trong những ester hoa hồng bền bỉ nhất khi có thể bám trụ trên giấy thử suốt nhiều ngày liền. Trong các công thức pha chế, nguyên liệu này đóng vai trò làm nốt nền vững chắc cho các hợp hương hoa hồng nhung, hoa hồng đỏ và hoa nhài, đồng thời là nhân tố cốt lõi để xây dựng hợp hương mật ong Honey Accord. Với tư cách là một chất định hương, nó giúp níu giữ các nốt hương hoa nhẹ nhàng hơn và làm tăng thêm chiều sâu cho các mùi hương phương Đông Oriental. Về khả năng kết hợp, khi pha trộn cùng Phenylacetic Acid, nó sẽ tạo ra mùi mật ong chân thực nhất. Nếu đi cùng Citronellol hoặc Geraniol, người pha chế sẽ thu được một bông hoa hồng trọn vẹn từ đầu đến cuối, còn khi kết hợp với Indole, tính chất hoa trắng và hiệu ứng động vật quyến rũ sẽ được đẩy lên mức tối đa. Do đặc tính dễ đông đặc vào mùa lạnh, người ta thường phải đun nóng nhẹ hoặc pha loãng chất này trong các dung môi như DEP hay DPG để dễ dàng thao tác.
Ứng dụng
Tính ứng dụng của Phenethyl Phenylacetate trải rộng trong nhiều lĩnh vực. Trong ngành nước hoa, nó thường xuyên góp mặt ở các dòng hương hoa cổ điển, hương phương Đông và Chypre. Đối với mỹ phẩm và xà phòng bánh, chất này rất được ưa chuộng nhờ tính ổn định hóa học tuyệt vời, khả năng giữ nguyên mùi trong môi trường kiềm và độ bám trên da rất tốt sau khi rửa. Ngoài ra, nó cũng được dùng trong nến thơm và sáp thơm để tạo không gian ấm áp. Về mặt an toàn, nguyên liệu này được đánh giá là lành tính GRAS và hiện không bị tổ chức IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về mặt độc tính. Mức sử dụng thông thường dao động từ 1% đến 5% trong nước hoa và có thể cao hơn đối với hương liệu xà phòng. Khi bảo quản, người dùng cần để ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và lưu ý làm ấm nhẹ nếu chất bị kết tinh do nhiệt độ lạnh. Trên thị trường, thành phần này xuất hiện trong các loại xà phòng hương hoa hồng truyền thống như Camay hay Lux kiểu cũ, cũng như trong các chai nước hoa kinh điển. Tiêu biểu có thể kể đến Jean Patou Joy với lượng lớn hoa hồng và hoa nhài tự nhiên được hỗ trợ độ bền bởi nhóm Phenethyl, hay Estée Lauder Youth Dew tận dụng chất này để tạo độ sâu và vị ngọt nhựa thơm cho phong cách phương Đông cổ điển. Cuối cùng, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả chi tiết về nguyên liệu này tại mục số 2538 trong tập hai của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals. Dưới tên gọi Phenylethyl Phenylacetate, ông ghi nhận đây là một mùi hương nặng, ngọt, mang sắc thái của hoa hồng và dạ lan hương cùng độ bám cực kỳ dai dẳng. Ông cũng nhấn mạnh nốt hương mật ong rõ rệt của nó thường đi kèm với lớp nền mang âm hưởng xạ hương hoặc cầy hương. Chuyên gia khẳng định đây là một chất định hương xuất sắc dành cho hoa hồng, thủy tiên, bách hợp, mật ong và dạ lan hương, đồng thời có khả năng hòa quyện rất tốt với các loại xạ hương vòng lớn, xạ hương Nitro và các chất định hương dạng tinh thể khác.
4.98 / 5
(76) 76 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng hoặc tinh thể rắn | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu, hoặc trắng đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.079 → 1.082 | 1.081 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.496 → 1.5 | 1.4975 |
| Độ tan | Không tan trong nước; tan trong ethanol | Phù hợp |
| Độ tinh sạch | ≥ 99.0% | 99.2% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 70.69 |
| methanol | 106.09 |
| isopropanol | 29.4 |
| water | 0.18 |
| ethyl acetate | 171.0 |
| n-propanol | 51.78 |
| acetone | 161.66 |
| n-butanol | 37.23 |
| acetonitrile | 143.88 |
| DMF | 331.93 |
| toluene | 54.86 |
| isobutanol | 27.17 |
| 1,4-dioxane | 390.65 |
| methyl acetate | 159.06 |
| THF | 403.49 |
| 2-butanone | 149.65 |
| n-pentanol | 39.46 |
| sec-butanol | 29.37 |
| n-hexane | 2.83 |
| ethylene glycol | 21.77 |
| NMP | 183.86 |
| cyclohexane | 5.54 |
| DMSO | 555.47 |
| n-butyl acetate | 102.47 |
| n-octanol | 14.08 |
| chloroform | 709.23 |
| n-propyl acetate | 106.35 |
| acetic acid | 129.82 |
| dichloromethane | 727.04 |
| cyclohexanone | 202.5 |
| propylene glycol | 36.44 |
| isopropyl acetate | 80.08 |
| DMAc | 388.89 |
| 2-ethoxyethanol | 110.64 |
| isopentanol | 32.57 |
| n-heptane | 3.82 |
| ethyl formate | 87.95 |
| 1,2-dichloroethane | 574.35 |
| n-hexanol | 38.28 |
| 2-methoxyethanol | 154.09 |
| isobutyl acetate | 63.83 |
| tetrachloromethane | 21.13 |
| n-pentyl acetate | 38.01 |
| transcutol | 697.09 |
| n-heptanol | 17.32 |
| ethylbenzene | 40.8 |
| MIBK | 68.25 |
| 2-propoxyethanol | 110.92 |
| tert-butanol | 40.7 |
| MTBE | 44.47 |
| 2-butoxyethanol | 57.28 |
| propionic acid | 87.17 |
| o-xylene | 34.88 |
| formic acid | 46.57 |
| diethyl ether | 93.74 |
| m-xylene | 32.8 |
| p-xylene | 46.4 |
| chlorobenzene | 141.14 |
| dimethyl carbonate | 94.62 |
| n-octane | 1.64 |
| formamide | 121.91 |
| cyclopentanone | 281.48 |
| 2-pentanone | 98.85 |
| anisole | 139.06 |
| cyclopentyl methyl ether | 94.4 |
| gamma-butyrolactone | 337.28 |
| 1-methoxy-2-propanol | 109.34 |
| pyridine | 302.33 |
| 3-pentanone | 106.01 |
| furfural | 290.43 |
| n-dodecane | 2.03 |
| diethylene glycol | 93.02 |
| diisopropyl ether | 18.7 |
| tert-amyl alcohol | 32.38 |
| acetylacetone | 193.79 |
| n-hexadecane | 2.34 |
| acetophenone | 123.02 |
| methyl propionate | 135.63 |
| isopentyl acetate | 84.92 |
| trichloroethylene | 822.56 |
| n-nonanol | 16.49 |
| cyclohexanol | 39.22 |
| benzyl alcohol | 81.08 |
| 2-ethylhexanol | 29.84 |
| isooctanol | 17.09 |
| dipropyl ether | 62.26 |
| 1,2-dichlorobenzene | 146.11 |
| ethyl lactate | 52.93 |
| propylene carbonate | 172.3 |
| n-methylformamide | 123.56 |
| 2-pentanol | 20.72 |
| n-pentane | 1.35 |
| 1-propoxy-2-propanol | 76.99 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 123.99 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 97.43 |
| mesitylene | 21.49 |
| ε-caprolactone | 158.32 |
| p-cymene | 24.09 |
| epichlorohydrin | 501.97 |
| 1,1,1-trichloroethane | 193.35 |
| 2-aminoethanol | 47.6 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 236.92 |
| sulfolane | 356.45 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 2.44 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 153.29 |
| n-hexyl acetate | 51.86 |
| isooctane | 1.76 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 130.86 |
| sec-butyl acetate | 65.56 |
| tert-butyl acetate | 82.53 |
| decalin | 6.99 |
| glycerin | 55.9 |
| diglyme | 309.95 |
| acrylic acid | 91.15 |
| isopropyl myristate | 28.56 |
| n-butyric acid | 103.47 |
| acetyl acetate | 121.38 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 33.44 |
| ethyl propionate | 101.14 |
| nitromethane | 362.07 |
| 1,2-diethoxyethane | 167.69 |
| benzonitrile | 104.0 |
| trioctyl phosphate | 18.96 |
| 1-bromopropane | 135.26 |
| gamma-valerolactone | 310.25 |
| n-decanol | 13.72 |
| triethyl phosphate | 55.13 |
| 4-methyl-2-pentanol | 18.68 |
| propionitrile | 102.54 |
| vinylene carbonate | 170.2 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 246.62 |
| DMS | 104.3 |
| cumene | 26.81 |
| 2-octanol | 9.47 |
| 2-hexanone | 89.21 |
| octyl acetate | 32.75 |
| limonene | 31.28 |
| 1,2-dimethoxyethane | 253.71 |
| ethyl orthosilicate | 48.45 |
| tributyl phosphate | 29.67 |
| diacetone alcohol | 88.81 |
| N,N-dimethylaniline | 77.88 |
| acrylonitrile | 155.96 |
| aniline | 77.38 |
| 1,3-propanediol | 59.59 |
| bromobenzene | 144.6 |
| dibromomethane | 366.51 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 664.14 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 70.82 |
| tetrabutyl urea | 42.29 |
| diisobutyl methanol | 22.27 |
| 2-phenylethanol | 64.55 |
| styrene | 61.64 |
| dioctyl adipate | 59.4 |
| dimethyl sulfate | 158.18 |
| ethyl butyrate | 94.46 |
| methyl lactate | 68.62 |
| butyl lactate | 43.17 |
| diethyl carbonate | 79.48 |
| propanediol butyl ether | 48.85 |
| triethyl orthoformate | 69.83 |
| p-tert-butyltoluene | 21.88 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 86.72 |
| morpholine | 321.98 |
| tert-butylamine | 21.3 |
| n-dodecanol | 11.62 |
| dimethoxymethane | 223.15 |
| ethylene carbonate | 136.96 |
| cyrene | 93.92 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 87.76 |
| 2-ethylhexyl acetate | 67.44 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 158.48 |
| 4-methylpyridine | 167.33 |
| dibutyl ether | 43.29 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 22.27 |
| DEF | 136.07 |
| dimethyl isosorbide | 190.13 |
| tetrachloroethylene | 318.93 |
| eugenol | 81.64 |
| triacetin | 102.95 |
| span 80 | 63.28 |
| 1,4-butanediol | 25.82 |
| 1,1-dichloroethane | 265.86 |
| 2-methyl-1-pentanol | 39.55 |
| methyl formate | 108.01 |
| 2-methyl-1-butanol | 29.63 |
| n-decane | 2.87 |
| butyronitrile | 77.24 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 23.97 |
| 1-chlorooctane | 15.63 |
| 1-chlorotetradecane | 8.22 |
| n-nonane | 2.31 |
| undecane | 2.35 |
| tert-butylcyclohexane | 5.77 |
| cyclooctane | 1.75 |
| cyclopentanol | 43.73 |
| tetrahydropyran | 207.99 |
| tert-amyl methyl ether | 38.61 |
| 2,5,8-trioxanonane | 215.6 |
| 1-hexene | 22.1 |
| 2-isopropoxyethanol | 71.42 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 51.16 |
| methyl butyrate | 128.99 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
102-20-5
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
165.05 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa hồng (Rose) |
| Hoa (Floral) |
| Mật ong (Honey) |
| Ngọt (Sweet) |
| Nhựa thơm (Balsamic) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống