Chất thơm Phenethyl Alcohol PEA aka. Phenyl Ethyl Alcohol
CAS# 60-12-8
Hoa, Hoa hồng, Ngọt, Mật ong, Dạ lan hương
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Trong thế giới hương liệu, có những bí mật ẩn giấu ngay trước mắt. Phenethyl Alcohol, hay PEA, chính là một bí mật như vậy: nó là linh hồn của note hương hoa hồng, nhưng lại thường vắng mặt ở nơi người ta mong đợi nhất. Điều thú vị là, dù được tìm thấy rộng rãi trong tự nhiên, là thành phần chính của tinh dầu hoa hồng, dạ lan hương và hoa nhài, PEA lại có tính hòa tan trong nước rất cao. Điều này dẫn đến một nghịch lý: trong quá trình chưng cất, phần lớn PEA lại tan vào nước hoa hồng thay vì nằm trong tinh dầu nguyên chất đắt giá.
Chính vì nghịch lý này và nhu cầu sử dụng khổng lồ, PEA ngày nay chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Việc tổng hợp thành công nó từ thế kỷ 19 đã giúp ngành nước hoa giảm bớt sự phụ thuộc vào tinh dầu hoa hồng tự nhiên vô cùng đắt đỏ, mở ra một kỷ nguyên mới nơi hương hoa hồng có thể tiếp cận được với số đông. Ẩn sau vẻ ngoài là một chất lỏng không màu là một mùi hương hoa hồng nhẹ nhàng, một lời thì thầm ngọt ngào mang sắc thái của mật ong và một chút hương xanh thảo mộc. Chính vì vẻ đẹp tinh tế và nền tảng này, nó đã trở thành thành phần cốt lõi để xây dựng tất cả các loại hợp hương hoa hồng và là chất nền phổ biến trong vô số loại hương hoa khác.
Mô tả
Phenethyl Alcohol là trái tim dịu dàng của tầng hương giữa, một nốt hương hoa mềm mại và duyên dáng. Nó không phải là một tuyên ngôn táo bạo, mà là một chất biến đổi nốt hương tinh tế, một người kiến tạo thầm lặng cho sự hài hòa.
Mùi hương của nó là hiện thân của một đóa hồng cổ điển, mềm mại, phảng phất chút hương phấn và vị ngọt của mật ong. Nó không sắc sảo như Rose Oxide, mà mang trong mình một đặc tính bao phủ và làm đầy, tạo ra sự đồng nhất cho cả một bản giao hưởng mùi hương. Sức mạnh của nó nằm ở sự cân bằng: cường độ và độ khuếch tán đều ở mức trung bình, với độ lưu hương kéo dài khoảng 24 giờ trên giấy thử.
Trong các công thức, PEA là khối xây dựng nền tảng để tạo nên hợp hương hoa hồng, hoa mẫu đơn và hoa cẩm chướng. Nó đóng vai trò như một chất kết nối tài ba, liên kết các thành phần hoa cỏ khác lại với nhau, tạo ra độ dày và một vị ngọt tự nhiên cho công thức. Sự kết hợp kinh điển của nó với Citronellol và Geraniol chính là bộ ba cơ bản để tạo ra mùi hoa hồng tiêu chuẩn, trong khi đi cùng các ionone lại dệt nên mùi hương của hoa tím hay những nốt hương phấn lãng mạn. Về mặt kỹ thuật, PEA thường được dùng ở dạng nguyên chất, bởi nó không chỉ là một chất lỏng dễ sử dụng mà còn có khả năng hòa tan tốt các chất rắn khác trong công thức.
Ứng dụng
Sự dịu dàng và linh hoạt của Phenethyl Alcohol cho phép nó trở thành một thành phần quen thuộc trong gần như mọi khía cạnh của cuộc sống. Từ những chai nước hoa đắt tiền đến các sản phẩm phổ thông, đặc biệt là các dòng Floral, sự hiện diện của nó là không thể thiếu. Nó mang hương thơm đến cho kem dưỡng da, sữa tắm, dầu gội, và thậm chí còn hỗ trợ hệ thống bảo quản của sản phẩm nhờ đặc tính kháng khuẩn nhẹ. Trong ngành xà phòng, nó được yêu thích vì rất ổn định và không gây đổi màu, và trong ngành thực phẩm, nó góp phần tạo nên vị ngọt của mật ong hay dâu tây.
Về mặt an toàn, PEA là một nguyên liệu đáng tin cậy. Mức dùng của nó trong tinh dầu nước hoa có thể rất cao, đôi khi chiếm tới 25% tổng công thức, và nhìn chung nó không bị hạn chế quá nghiêm ngặt. Dù có thể gây kích ứng mắt nhẹ ở dạng nguyên chất, nó không có độc tính với ánh sáng và không nằm trong danh sách các chất gây dị ứng bắt buộc phải ghi nhãn.
Hầu như mọi chai nước hoa có nốt hoa hồng trên thị trường, từ Paris của YSL đến Chloe Eau de Parfum, đều mang trong mình linh hồn của PEA. Steffen Arctander đã khẳng định, Phenethyl Alcohol là một trong những hóa chất hương liệu được sử dụng phổ biến nhất, gần như không thể thiếu trong việc tạo ra hương hoa hồng. Ông ca ngợi khả năng hòa quyện tuyệt vời của nó, một trong số ít những hóa chất có thể được sử dụng với số lượng lớn mà không làm hỏng cấu trúc mùi hương, trái lại còn giúp làm mịn và liên kết các thành phần khác.
4.9 / 5
(60) 60 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.016 → 1.026 | 1.021 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.525 → 1.535 | 1.531 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.39 |
| Độ tinh sạch | ≥ 99.0% | 99.75% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 2180.85 |
| methanol | 1192.18 |
| isopropanol | 1642.67 |
| water | 4.55 |
| ethyl acetate | 803.92 |
| n-propanol | 1662.17 |
| acetone | 1285.96 |
| n-butanol | 1295.54 |
| acetonitrile | 1432.78 |
| DMF | 1859.17 |
| toluene | 189.13 |
| isobutanol | 1022.09 |
| 1,4-dioxane | 1858.74 |
| methyl acetate | 853.22 |
| THF | 1491.3 |
| 2-butanone | 819.32 |
| n-pentanol | 524.26 |
| sec-butanol | 862.29 |
| n-hexane | 63.72 |
| ethylene glycol | 609.94 |
| NMP | 848.14 |
| cyclohexane | 130.13 |
| DMSO | 3089.51 |
| n-butyl acetate | 512.02 |
| n-octanol | 210.45 |
| chloroform | 1518.25 |
| n-propyl acetate | 384.63 |
| acetic acid | 1196.66 |
| dichloromethane | 1830.35 |
| cyclohexanone | 1017.44 |
| propylene glycol | 649.75 |
| isopropyl acetate | 294.93 |
| DMAc | 629.71 |
| 2-ethoxyethanol | 653.56 |
| isopentanol | 639.27 |
| n-heptane | 133.41 |
| ethyl formate | 665.12 |
| 1,2-dichloroethane | 1050.73 |
| n-hexanol | 832.95 |
| 2-methoxyethanol | 1594.9 |
| isobutyl acetate | 188.56 |
| tetrachloromethane | 252.83 |
| n-pentyl acetate | 164.25 |
| transcutol | 1206.23 |
| n-heptanol | 262.73 |
| ethylbenzene | 95.72 |
| MIBK | 273.41 |
| 2-propoxyethanol | 911.71 |
| tert-butanol | 1131.86 |
| MTBE | 449.14 |
| 2-butoxyethanol | 369.95 |
| propionic acid | 1141.71 |
| o-xylene | 122.63 |
| formic acid | 344.57 |
| diethyl ether | 766.24 |
| m-xylene | 137.1 |
| p-xylene | 106.31 |
| chlorobenzene | 305.19 |
| dimethyl carbonate | 245.67 |
| n-octane | 32.44 |
| formamide | 674.27 |
| cyclopentanone | 1185.92 |
| 2-pentanone | 692.3 |
| anisole | 261.17 |
| cyclopentyl methyl ether | 617.06 |
| gamma-butyrolactone | 1465.57 |
| 1-methoxy-2-propanol | 977.23 |
| pyridine | 870.18 |
| 3-pentanone | 441.28 |
| furfural | 798.32 |
| n-dodecane | 24.23 |
| diethylene glycol | 705.72 |
| diisopropyl ether | 139.08 |
| tert-amyl alcohol | 567.41 |
| acetylacetone | 507.84 |
| n-hexadecane | 26.65 |
| acetophenone | 212.46 |
| methyl propionate | 672.8 |
| isopentyl acetate | 319.63 |
| trichloroethylene | 1441.06 |
| n-nonanol | 172.3 |
| cyclohexanol | 697.95 |
| benzyl alcohol | 217.98 |
| 2-ethylhexanol | 340.75 |
| isooctanol | 179.26 |
| dipropyl ether | 574.29 |
| 1,2-dichlorobenzene | 248.06 |
| ethyl lactate | 185.13 |
| propylene carbonate | 619.55 |
| n-methylformamide | 1272.59 |
| 2-pentanol | 616.24 |
| n-pentane | 90.09 |
| 1-propoxy-2-propanol | 607.59 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 353.78 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 250.72 |
| mesitylene | 85.18 |
| ε-caprolactone | 731.12 |
| p-cymene | 91.86 |
| epichlorohydrin | 1359.95 |
| 1,1,1-trichloroethane | 701.15 |
| 2-aminoethanol | 1032.36 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 962.65 |
| sulfolane | 1421.09 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 30.86 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1083.16 |
| n-hexyl acetate | 236.19 |
| isooctane | 32.76 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 382.29 |
| sec-butyl acetate | 167.86 |
| tert-butyl acetate | 255.77 |
| decalin | 38.92 |
| glycerin | 615.67 |
| diglyme | 764.18 |
| acrylic acid | 786.4 |
| isopropyl myristate | 107.02 |
| n-butyric acid | 1286.44 |
| acetyl acetate | 336.51 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 94.36 |
| ethyl propionate | 300.4 |
| nitromethane | 1873.84 |
| 1,2-diethoxyethane | 429.66 |
| benzonitrile | 303.81 |
| trioctyl phosphate | 88.75 |
| 1-bromopropane | 616.59 |
| gamma-valerolactone | 1191.68 |
| n-decanol | 136.12 |
| triethyl phosphate | 112.46 |
| 4-methyl-2-pentanol | 211.86 |
| propionitrile | 964.07 |
| vinylene carbonate | 523.11 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 724.3 |
| DMS | 189.35 |
| cumene | 71.06 |
| 2-octanol | 132.12 |
| 2-hexanone | 366.1 |
| octyl acetate | 134.49 |
| limonene | 175.54 |
| 1,2-dimethoxyethane | 906.62 |
| ethyl orthosilicate | 115.85 |
| tributyl phosphate | 95.91 |
| diacetone alcohol | 377.17 |
| N,N-dimethylaniline | 151.76 |
| acrylonitrile | 1010.55 |
| aniline | 362.9 |
| 1,3-propanediol | 1183.93 |
| bromobenzene | 297.86 |
| dibromomethane | 1131.95 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 1046.27 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 178.28 |
| tetrabutyl urea | 142.71 |
| diisobutyl methanol | 171.92 |
| 2-phenylethanol | 239.45 |
| styrene | 132.1 |
| dioctyl adipate | 148.83 |
| dimethyl sulfate | 356.45 |
| ethyl butyrate | 366.6 |
| methyl lactate | 296.95 |
| butyl lactate | 157.72 |
| diethyl carbonate | 197.05 |
| propanediol butyl ether | 298.11 |
| triethyl orthoformate | 204.38 |
| p-tert-butyltoluene | 88.12 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 203.82 |
| morpholine | 1974.73 |
| tert-butylamine | 638.62 |
| n-dodecanol | 110.79 |
| dimethoxymethane | 908.73 |
| ethylene carbonate | 518.11 |
| cyrene | 220.54 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 223.84 |
| 2-ethylhexyl acetate | 221.43 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 260.52 |
| 4-methylpyridine | 598.95 |
| dibutyl ether | 232.04 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 171.92 |
| DEF | 697.7 |
| dimethyl isosorbide | 377.02 |
| tetrachloroethylene | 700.63 |
| eugenol | 202.69 |
| triacetin | 203.58 |
| span 80 | 259.21 |
| 1,4-butanediol | 360.72 |
| 1,1-dichloroethane | 1017.71 |
| 2-methyl-1-pentanol | 279.94 |
| methyl formate | 809.16 |
| 2-methyl-1-butanol | 625.15 |
| n-decane | 39.07 |
| butyronitrile | 847.84 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 167.76 |
| 1-chlorooctane | 137.64 |
| 1-chlorotetradecane | 56.47 |
| n-nonane | 41.95 |
| undecane | 29.51 |
| tert-butylcyclohexane | 37.64 |
| cyclooctane | 40.6 |
| cyclopentanol | 882.28 |
| tetrahydropyran | 1524.74 |
| tert-amyl methyl ether | 263.96 |
| 2,5,8-trioxanonane | 491.38 |
| 1-hexene | 236.3 |
| 2-isopropoxyethanol | 366.37 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 307.61 |
| methyl butyrate | 460.02 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
60-12-8
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Tương đối chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
377.9 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Hoa hồng (Rose) |
| Ngọt (Sweet) |
| Mật ong (Honey) |
| Dạ lan hương (Hyacinth) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống