Chất thơm Phenethyl Acetate
CAS# 103-45-7
Hoa, Ngọt, Trái cây, Hoa hồng, Nhựa thơm
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Trong vô vàn tinh hoa kiến tạo nên thế giới ngát hương của nghệ thuật pha chế, Phenethyl Acetate luôn tỏa sáng như một viên pha lê rực rỡ, được tôn vinh bằng những danh xưng mỹ miều như 2-Phenylethyl Acetate, Phenylethyl Acetate hay Benzyl Carbinyl Acetate. Dưới dạng một chất lỏng trong suốt hoàn toàn không màu, nguyên liệu này mang trong mình cả âm hưởng diệu kỳ của tạo hóa lẫn kỳ tích của khoa học. Trong tự nhiên, nó len lỏi vào tinh dầu của vô số loài hoa và trái cây căng mọng, hiện diện dày đặc nhất trong hoa hồng, hoa nhài, hoa dạ lan hương, táo, chuối và cả quả mâm xôi ngọt lịm. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu khổng lồ của ngành công nghiệp hiện đại, người ta chủ yếu sản xuất chất này thông qua phương pháp tổng hợp hóa học bằng phản ứng ester hóa giữa Phenethyl Alcohol và Acetic Anhydride, nhằm đảm bảo một sản lượng dồi dào với giá thành ổn định nhất. Lịch sử ghi nhận Phenethyl Acetate là một trong những ester cổ điển đã vang danh từ lâu trong ngành hóa học hữu cơ và hương liệu. Chính việc phát hiện nó là thành phần tự nhiên ẩn chứa trong tinh dầu hoa hồng đã thôi thúc các nhà khoa học tổng hợp ra nó, mở ra một kỷ nguyên mới giúp tái tạo mùi hương nữ hoàng này một cách vô cùng kinh tế mà không còn phải phụ thuộc hoàn toàn vào những giọt tinh dầu đắt đỏ nguyên bản.
Mô tả
Trực thuộc nhóm hương hoa và trái cây mang đậm âm hưởng của hoa hồng cùng mật ong sóng sánh, Phenethyl Acetate đảm nhận xuất sắc vai trò của một nốt hương giữa kiêm chất điều chỉnh vô cùng tài tình. Mùi hương của nó bung tỏa sự ngọt ngào, ấm áp và êm dịu đến lạ thường, phác họa một không gian ngập tràn cánh hoa hồng nhung khô điểm xuyết vị ngọt ngào của mật ong cùng một chút nét mọng nước của quả mâm xôi hoặc trái đào. Khi đặt lên bàn cân so sánh với Phenethyl Alcohol vốn là nguyên liệu chính kiến tạo hương hoa hồng, chất này bộc lộ sự xanh ngát của lá cỏ nhiều hơn, ngọt ngào hơn hẳn và giảm đi đáng kể sự sắc cạnh thô ráp. Sở hữu cường độ tỏa hương trung bình cùng độ khuếch tán vừa phải, mùi hương của nó thường lưu luyến trên giấy thử từ vài giờ đến một ngày mỏng manh. Dẫu vậy, đây chính là mảnh ghép sống còn để hoàn thiện các hợp hương hoa hồng và hoa nhài, đồng thời thổi vào các nốt hương Berry như dâu hay mâm xôi một vị ngọt trái cây đầy mời gọi. Nhờ khả năng làm dày mùi hương tuyệt vời, nó mang lại một cảm giác ấm áp, tự nhiên và sống động cho mọi nốt hương hoa cỏ. Trong nghệ thuật điều chế, sự kết hợp kinh điển giữa Phenethyl Acetate cùng Phenethyl Alcohol, Citronellol và Geraniol đã dệt nên một đóa hoa hồng trọn vẹn, nơi vị ngọt mật ong của nhụy hoa được tôn vinh rực rỡ nhất. Không dừng lại ở đó, khi hòa quyện với Phenylacetaldehyde, nó tái sinh hương dạ lan hương kiêu kỳ, và khi sóng đôi cùng các ester khác, nó biến hóa tài tình thành nốt hương táo hoặc đào căng mọng. Nhờ độ ổn định tuyệt vời dưới dạng chất lỏng, nó thường được các nghệ nhân ưu ái sử dụng nguyên chất mà không cần pha loãng, dễ dàng hòa tan trong cồn và các dung môi phổ biến như DEP hay DPG.
Ứng dụng
Nhờ những đặc tính tuyệt diệu đó, Phenethyl Acetate phủ sóng mạnh mẽ trong các dòng nước hoa mang chủ điểm hoa cỏ, đặc biệt là hoa hồng và hoa trắng. Sức ảnh hưởng của nó vươn đến những tuyệt tác huyền thoại như chai nước hoa cổ điển Joy của nhà Jean Patou nơi lượng lớn hoa hồng và hoa nhài được đẩy lên tột đỉnh nhờ vị ngọt mật ong, hay sự tươi sáng rạng rỡ của đóa hồng hiện đại trong Chloé Eau de Parfum. Nó cũng là một ngôi sao sáng trong ngành mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân như xà phòng bánh, sữa tắm, kem dưỡng da nhờ độ ổn định hóa học cực cao, không hề bị biến đổi mùi hay gây đổi màu sản phẩm như nhiều nguyên liệu đỏng đảnh khác. Trong ngành công nghiệp thực phẩm, nó đóng vai trò kiến tạo hương vị trái cây và mật ong hấp dẫn cho vô số loại bánh kẹo cùng nước giải khát. Thêm một điểm cộng vô giá, Phenethyl Acetate được công nhận chung là an toàn, ít gây kích ứng da và không hề bị tổ chức IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về mặt độc tính hay dị ứng. Tuy vậy, các nhà sản xuất vẫn luôn phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về độ tinh khiết nhằm loại bỏ hoàn toàn mọi tạp chất không mong muốn. Tùy thuộc vào ý đồ sáng tạo, người pha chế có thể linh hoạt sử dụng từ vài phần trăm cho đến hơn 10 phần trăm trong công thức hương liệu, đồng thời hoàn toàn yên tâm khi bảo quản trong những thùng kín ở nơi khô ráo, thoáng mát mà không cần đến những điều kiện khắt khe như đối với aldehyde hay tinh dầu cam chanh.
Steffen Arctander đã đúc kết vô cùng tinh tế trong chuyên khảo số 2515 thuộc tập hai của cuốn sách xuất bản năm 1969. Dưới tên gọi Phenylethyl Acetate, ông miêu tả đây là một mùi hương vô cùng ngọt ngào mang sắc thái trái cây pha lẫn hoa hồng và mật ong, kèm theo độ bền bỉ ở mức vừa phải. Theo sự cảm nhận của ông, nó xanh hơn đôi chút và mang nhiều nét lá cỏ hơn so với phiên bản Alcohol. Ông nhấn mạnh rằng hợp chất này được sử dụng vô cùng rộng rãi trong các công thức nước hoa với tư cách là chất tạo ngọt kiêm chất điều chỉnh hoàn hảo cho hoa hồng, Violet, Keora, anh thảo Cyclamen, dạ lan hương, mộc lan và cả trong các nền hương mật ong. Đặc biệt, chuyên gia khẳng định nó luôn được ưu ái hơn hẳn so với Alcohol trong lĩnh vực chế tác nước hoa xà phòng nhờ độ ổn định vượt trội cùng khả năng hòa tan trong nước thấp hơn rất nhiều.
4.93 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.03 → 1.034 | 1.0333 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.496 → 1.502 | 1.4972 |
| Độ tinh sạch | ≥ 98.0% | 99.7% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 403.3 |
| methanol | 528.46 |
| isopropanol | 214.84 |
| water | 3.44 |
| ethyl acetate | 275.87 |
| n-propanol | 244.06 |
| acetone | 345.04 |
| n-butanol | 176.51 |
| acetonitrile | 312.52 |
| DMF | 771.92 |
| toluene | 90.97 |
| isobutanol | 136.15 |
| 1,4-dioxane | 779.64 |
| methyl acetate | 282.65 |
| THF | 440.51 |
| 2-butanone | 239.79 |
| n-pentanol | 140.71 |
| sec-butanol | 159.32 |
| n-hexane | 10.79 |
| ethylene glycol | 157.16 |
| NMP | 455.73 |
| cyclohexane | 13.84 |
| DMSO | 926.26 |
| n-butyl acetate | 113.97 |
| n-octanol | 34.37 |
| chloroform | 776.1 |
| n-propyl acetate | 118.15 |
| acetic acid | 471.69 |
| dichloromethane | 641.65 |
| cyclohexanone | 278.85 |
| propylene glycol | 183.28 |
| isopropyl acetate | 122.63 |
| DMAc | 800.22 |
| 2-ethoxyethanol | 355.34 |
| isopentanol | 130.58 |
| n-heptane | 5.37 |
| ethyl formate | 128.58 |
| 1,2-dichloroethane | 395.65 |
| n-hexanol | 92.33 |
| 2-methoxyethanol | 555.88 |
| isobutyl acetate | 76.47 |
| tetrachloromethane | 47.93 |
| n-pentyl acetate | 50.01 |
| transcutol | 1333.68 |
| n-heptanol | 30.83 |
| ethylbenzene | 45.55 |
| MIBK | 94.98 |
| 2-propoxyethanol | 229.42 |
| tert-butanol | 236.96 |
| MTBE | 162.16 |
| 2-butoxyethanol | 95.75 |
| propionic acid | 259.54 |
| o-xylene | 62.67 |
| formic acid | 271.89 |
| diethyl ether | 250.72 |
| m-xylene | 56.09 |
| p-xylene | 58.96 |
| chlorobenzene | 152.82 |
| dimethyl carbonate | 115.72 |
| n-octane | 2.08 |
| formamide | 429.39 |
| cyclopentanone | 319.4 |
| 2-pentanone | 154.39 |
| anisole | 182.76 |
| cyclopentyl methyl ether | 180.9 |
| gamma-butyrolactone | 407.8 |
| 1-methoxy-2-propanol | 311.89 |
| pyridine | 433.98 |
| 3-pentanone | 154.77 |
| furfural | 404.92 |
| n-dodecane | 2.33 |
| diethylene glycol | 263.44 |
| diisopropyl ether | 44.85 |
| tert-amyl alcohol | 177.24 |
| acetylacetone | 243.66 |
| n-hexadecane | 2.69 |
| acetophenone | 144.77 |
| methyl propionate | 226.57 |
| isopentyl acetate | 109.27 |
| trichloroethylene | 764.48 |
| n-nonanol | 32.89 |
| cyclohexanol | 132.85 |
| benzyl alcohol | 139.03 |
| 2-ethylhexanol | 51.54 |
| isooctanol | 26.88 |
| dipropyl ether | 74.13 |
| 1,2-dichlorobenzene | 148.94 |
| ethyl lactate | 75.25 |
| propylene carbonate | 185.63 |
| n-methylformamide | 334.27 |
| 2-pentanol | 86.43 |
| n-pentane | 6.95 |
| 1-propoxy-2-propanol | 137.78 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 163.33 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 171.56 |
| mesitylene | 32.63 |
| ε-caprolactone | 249.23 |
| p-cymene | 27.21 |
| epichlorohydrin | 529.15 |
| 1,1,1-trichloroethane | 239.67 |
| 2-aminoethanol | 259.39 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 588.57 |
| sulfolane | 497.17 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 6.65 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 301.66 |
| n-hexyl acetate | 87.2 |
| isooctane | 4.15 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 237.88 |
| sec-butyl acetate | 83.02 |
| tert-butyl acetate | 147.0 |
| decalin | 12.18 |
| glycerin | 266.87 |
| diglyme | 468.43 |
| acrylic acid | 245.53 |
| isopropyl myristate | 36.99 |
| n-butyric acid | 233.42 |
| acetyl acetate | 166.07 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 49.21 |
| ethyl propionate | 117.1 |
| nitromethane | 730.94 |
| 1,2-diethoxyethane | 247.0 |
| benzonitrile | 145.93 |
| trioctyl phosphate | 25.8 |
| 1-bromopropane | 153.61 |
| gamma-valerolactone | 500.12 |
| n-decanol | 24.98 |
| triethyl phosphate | 64.19 |
| 4-methyl-2-pentanol | 50.27 |
| propionitrile | 187.32 |
| vinylene carbonate | 194.3 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 407.38 |
| DMS | 149.89 |
| cumene | 33.57 |
| 2-octanol | 19.48 |
| 2-hexanone | 114.48 |
| octyl acetate | 44.84 |
| limonene | 40.43 |
| 1,2-dimethoxyethane | 474.68 |
| ethyl orthosilicate | 61.9 |
| tributyl phosphate | 44.97 |
| diacetone alcohol | 174.6 |
| N,N-dimethylaniline | 115.79 |
| acrylonitrile | 253.11 |
| aniline | 185.85 |
| 1,3-propanediol | 273.06 |
| bromobenzene | 152.2 |
| dibromomethane | 349.57 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 624.1 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 85.55 |
| tetrabutyl urea | 58.78 |
| diisobutyl methanol | 33.49 |
| 2-phenylethanol | 96.43 |
| styrene | 71.49 |
| dioctyl adipate | 75.38 |
| dimethyl sulfate | 217.53 |
| ethyl butyrate | 95.25 |
| methyl lactate | 122.53 |
| butyl lactate | 61.92 |
| diethyl carbonate | 80.22 |
| propanediol butyl ether | 119.93 |
| triethyl orthoformate | 81.88 |
| p-tert-butyltoluene | 26.73 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 104.43 |
| morpholine | 800.03 |
| tert-butylamine | 121.94 |
| n-dodecanol | 19.12 |
| dimethoxymethane | 357.15 |
| ethylene carbonate | 162.16 |
| cyrene | 153.39 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 126.34 |
| 2-ethylhexyl acetate | 87.75 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 195.44 |
| 4-methylpyridine | 303.18 |
| dibutyl ether | 65.72 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 33.49 |
| DEF | 278.51 |
| dimethyl isosorbide | 250.91 |
| tetrachloroethylene | 359.45 |
| eugenol | 114.6 |
| triacetin | 153.45 |
| span 80 | 114.37 |
| 1,4-butanediol | 109.47 |
| 1,1-dichloroethane | 311.1 |
| 2-methyl-1-pentanol | 113.18 |
| methyl formate | 193.95 |
| 2-methyl-1-butanol | 128.97 |
| n-decane | 3.67 |
| butyronitrile | 155.52 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 44.85 |
| 1-chlorooctane | 21.97 |
| 1-chlorotetradecane | 10.02 |
| n-nonane | 3.29 |
| undecane | 2.84 |
| tert-butylcyclohexane | 11.36 |
| cyclooctane | 4.11 |
| cyclopentanol | 127.06 |
| tetrahydropyran | 378.2 |
| tert-amyl methyl ether | 125.76 |
| 2,5,8-trioxanonane | 356.98 |
| 1-hexene | 53.85 |
| 2-isopropoxyethanol | 179.08 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 142.32 |
| methyl butyrate | 145.06 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
103-45-7
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Tương đối chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
380.5 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Ngọt (Sweet) |
| Trái cây (Fruity) |
| Hoa hồng (Rose) |
| Nhựa thơm (Balsamic) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống