1 trong số 1

Chất thơm Ethyl Vanillin
CAS# 121-32-4

Vani, Ngọt, Kem, Cay, Phenol

Giá thông thường 158.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 158.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Ethyl Vanillin là một nguyên liệu tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp hương liệu. Về mặt hóa học, chất này có tên gọi 3-Ethoxy-4-hydroxybenzaldehyde, đôi khi còn xuất hiện dưới các tên khác như Bourbonal hay Ethylvanillin. Khác với Vanillin có thể được tìm thấy trong quả vanilla tự nhiên, Ethyl Vanillin là một chất nhân tạo hoàn toàn. Sự ra đời của nó vào khoảng năm 1894 xuất phát từ nỗ lực của các nhà hóa học nhằm tạo ra một chất thay thế Vanillin với cường độ mạnh hơn và giá thành kinh tế hơn. Mặc dù là sản phẩm của phòng thí nghiệm, nó lại được đánh giá là có mùi hương mịn màng và béo ngậy hơn cả Vanillin tự nhiên ở một số khía cạnh. Lịch sử của Ethyl Vanillin thực sự bước sang một trang mới nhờ bàn tay của nhà điều hương Jacques Guerlain. Vào năm 1925, ông đã quyết định sử dụng một lượng lớn Ethyl Vanillin thay vì chỉ dùng Vanillin thông thường để tạo ra huyền thoại Shalimar. Sự kiện này không chỉ đánh dấu sự ra đời của dòng nước hoa phương Đông Oriental hiện đại mà còn chứng minh rằng nguyên liệu tổng hợp hoàn toàn có thể kiến tạo nên những tác phẩm nghệ thuật có chiều sâu mà nguyên liệu tự nhiên đơn thuần khó lòng đạt được. Ở trạng thái vật lý, Ethyl Vanillin tồn tại dưới dạng tinh thể hình kim hoặc bột kết tinh có màu trắng đến hơi ngà. Do đó, người pha chế bắt buộc phải hòa tan nó trước khi sử dụng, thường là trong các dung môi như Ethanol, DPG hoặc DEP ở nồng độ 10% hoặc 20%, và đôi khi cần gia nhiệt nhẹ để chất tan hoàn toàn.

Mô tả

Thuộc nhóm hương thực phẩm Gourmand và nhựa thơm Balsamic, Ethyl Vanillin hoạt động mạnh mẽ ở tầng hương cuối, đảm nhận vai trò của một chất định hương kiêm chất làm ngọt xuất sắc. Mùi hương của nó mang đậm nét vani đậm đặc, rất ngọt ngào, béo ngậy, pha lẫn hương phấn và một chút hơi hướng sô-cô-la. Về cường độ, nó mạnh gấp 3 đến 4 lần so với Vanillin thông thường. Về sắc thái, nó ít bộc lộ mùi gỗ và nhựa phenolic hơn Vanillin, thay vào đó là sự mịn màng giống như kem tươi hoặc sô-cô-la sữa. Với độ lưu hương rất cao, đây là một trong những chất định hương bền bỉ nhất, có khả năng bám trụ trên giấy thử và da trong một khoảng thời gian vô cùng dài. Trong các công thức pha chế, Ethyl Vanillin là nguyên liệu chủ chốt để xây dựng hợp hương hổ phách Amber Accord và hương vani. Nó được dùng để làm ngọt và làm mềm các nốt hương gỗ, hương hoa hoặc hương gia vị gắt, đồng thời tạo hiệu ứng phấn và mang lại cảm giác êm ái cho nước hoa. Về cách kết hợp, khi pha trộn cùng Labdanum, nó tạo nên hợp hương hổ phách cổ điển vốn là nền tảng của dòng nước hoa phương Đông. Nếu đi cùng Vanillin, sự kết hợp này sẽ tạo ra một mùi vani đa chiều, vừa có độ sâu của gỗ vừa có độ béo ngậy. Còn khi kết hợp với Coumarin, người pha chế sẽ thu được cảm giác ngọt ngào và ấm áp giống như những chiếc bánh nướng.

Ứng dụng

Tính ứng dụng của Ethyl Vanillin trải rộng khắp các lĩnh vực. Trong nước hoa, nó xuất hiện phổ biến ở các dòng hương Oriental, Gourmand và Woody. Ngành thực phẩm là một thị trường lớn của chất này, nơi nó đóng vai trò là chất tạo hương quan trọng cho sô-cô-la, kem và bánh kẹo, đặc biệt là hương vị sô-cô-la và vani nhân tạo. Đối với mỹ phẩm, nó được dùng trong sữa tắm và kem dưỡng thể để tạo mùi ngọt ấm. Ngoài ra, nến thơm cũng rất ưa chuộng nguyên liệu này nhờ khả năng tỏa hương mạnh và giá thành hợp lý. Về mặt an toàn, Ethyl Vanillin được đánh giá là lành tính GRAS và hiện không bị IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về độc tính hay dị ứng. Tuy nhiên, mức sử dụng cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên hiệu ứng mùi vì nó rất mạnh, thường dao động từ 0.5% đến 5% trong nước hoa và đôi khi cao hơn đối với các hương chủ điểm vani. Một vấn đề lớn cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng Ethyl Vanillin là hiện tượng đổi màu. Do chứa nhóm aldehyde và phenol, chất này rất dễ bị oxy hóa hoặc phản ứng với các amin tạo thành Schiff base, gây ra hiện tượng ngả màu nâu đậm hoặc hồng tím theo thời gian. Điều này đặc biệt nghiêm trọng trong xà phòng, kem dưỡng trắng và nến, đòi hỏi người sản xuất phải sử dụng chất chống oxy hóa hoặc chất ổn định màu như UV absorber cho sản phẩm cuối. Khi bảo quản, cần để nguyên liệu ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và không khí, đồng thời tuyệt đối không dùng dụng cụ chứa đựng bằng sắt vì sẽ gây phản ứng đổi màu. Trên thị trường, Ethyl Vanillin góp mặt trong nhiều sản phẩm nổi tiếng. Tiêu biểu như Guerlain Shalimar sử dụng nó để tạo nên sự quyến rũ vượt thời gian, Thierry Mugler Angel tiên phong dùng lượng lớn Ethyl Vanillin kết hợp với hoắc hương Patchouli và hương thực phẩm, hay Prada Candy khai thác các nốt hương ngọt ngào của Benzoin và Ethyl Vanillin. Cuối cùng, chuyên gia Steffen Arctander đã đề cập đến chất này tại mục số 1367 trong tập một của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals. Dưới tên gọi Ethyl Vanillin, ông ghi nhận đây là một mùi hương vani béo ngậy, ngọt ngào vô cùng và cực kỳ dai dẳng. Ông khẳng định sức mạnh tỏa mùi của nó gấp 3 đến 4 lần Vanillin và được sử dụng rộng rãi trong các công thức nước hoa, mang lại hiệu ứng tuyệt vời cho các nền hương hổ phách, hương phương Đông và các mùi hương kiểu phấn. Theo ông, nó thường được sử dụng kết hợp với Vanillin và mùi hương của nó nhìn chung được đánh giá là tinh tế hơn Vanillin.

61 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Tinh thể hoặc bột tinh thể Phù hợp
Màu sắc Trắng hoặc hơi vàng Phù hợp
Kim loại nặng (Chì) ≤ 10.0 ppm Phù hợp
Điểm tan chảy 76.0°C Phù hợp
Độ tan 1g tan hoàn toàn trong 2ml ethanol 95% Phù hợp
Aldehyde ≥ 98.0% 99.9%
Mất khi sấy ≤ 0.5% 0.05%
Asen ≤ 3.0 mg/kg Phù hợp
Tro nung ≤ 0.05% 0.01%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 583.12
methanol 1273.76
isopropanol 297.09
water 1.32
ethyl acetate 513.6
n-propanol 230.19
acetone 1396.56
n-butanol 142.84
acetonitrile 1012.16
DMF 1271.48
toluene 65.93
isobutanol 118.91
1,4-dioxane 586.75
methyl acetate 875.27
THF 823.29
2-butanone 653.0
n-pentanol 112.81
sec-butanol 158.11
n-hexane 4.54
ethylene glycol 167.07
NMP 664.19
cyclohexane 9.7
DMSO 2755.9
n-butyl acetate 392.17
n-octanol 63.09
chloroform 398.6
n-propyl acetate 436.23
acetic acid 509.73
dichloromethane 939.32
cyclohexanone 505.76
propylene glycol 87.16
isopropyl acetate 171.09
DMAc 691.25
2-ethoxyethanol 369.65
isopentanol 105.71
n-heptane 7.5
ethyl formate 491.88
1,2-dichloroethane 720.27
n-hexanol 108.69
2-methoxyethanol 570.7
isobutyl acetate 137.37
tetrachloromethane 42.94
n-pentyl acetate 123.17
transcutol 747.95
n-heptanol 46.03
ethylbenzene 61.69
MIBK 150.71
2-propoxyethanol 250.0
tert-butanol 284.07
MTBE 202.35
2-butoxyethanol 121.36
propionic acid 297.2
o-xylene 66.98
formic acid 297.06
diethyl ether 237.06
m-xylene 56.31
p-xylene 84.85
chlorobenzene 167.81
dimethyl carbonate 201.94
n-octane 4.12
formamide 890.6
cyclopentanone 847.18
2-pentanone 370.13
anisole 208.91
cyclopentyl methyl ether 197.15
gamma-butyrolactone 1120.92
1-methoxy-2-propanol 262.18
pyridine 431.47
3-pentanone 254.59
furfural 732.83
n-dodecane 4.74
diethylene glycol 244.43
diisopropyl ether 40.23
tert-amyl alcohol 201.2
acetylacetone 463.24
n-hexadecane 5.49
acetophenone 238.89
methyl propionate 394.45
isopentyl acetate 217.31
trichloroethylene 970.96
n-nonanol 53.16
cyclohexanol 99.62
benzyl alcohol 156.64
2-ethylhexanol 69.01
isooctanol 39.59
dipropyl ether 100.31
1,2-dichlorobenzene 161.64
ethyl lactate 123.89
propylene carbonate 428.28
n-methylformamide 985.81
2-pentanol 83.28
n-pentane 4.43
1-propoxy-2-propanol 155.87
1-methoxy-2-propyl acetate 209.48
2-(2-methoxypropoxy) propanol 138.69
mesitylene 36.23
ε-caprolactone 422.21
p-cymene 42.67
epichlorohydrin 1046.95
1,1,1-trichloroethane 287.08
2-aminoethanol 171.92
morpholine-4-carbaldehyde 582.93
sulfolane 1083.56
2,2,4-trimethylpentane 5.35
2-methyltetrahydrofuran 446.69
n-hexyl acetate 162.98
isooctane 3.97
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 191.19
sec-butyl acetate 157.97
tert-butyl acetate 159.19
decalin 10.04
glycerin 141.96
diglyme 464.58
acrylic acid 284.0
isopropyl myristate 55.77
n-butyric acid 250.49
acetyl acetate 235.58
di(2-ethylhexyl) phthalate 53.5
ethyl propionate 258.55
nitromethane 1855.13
1,2-diethoxyethane 237.2
benzonitrile 257.41
trioctyl phosphate 42.34
1-bromopropane 181.52
gamma-valerolactone 747.58
n-decanol 41.24
triethyl phosphate 82.08
4-methyl-2-pentanol 42.79
propionitrile 389.96
vinylene carbonate 397.36
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 386.56
DMS 204.0
cumene 42.02
2-octanol 37.65
2-hexanone 292.99
octyl acetate 74.66
limonene 62.71
1,2-dimethoxyethane 649.81
ethyl orthosilicate 63.95
tributyl phosphate 59.5
diacetone alcohol 194.4
N,N-dimethylaniline 118.34
acrylonitrile 651.46
aniline 128.63
1,3-propanediol 226.18
bromobenzene 159.21
dibromomethane 444.87
1,1,2,2-tetrachloroethane 539.46
2-methyl-cyclohexyl acetate 111.59
tetrabutyl urea 81.93
diisobutyl methanol 40.49
2-phenylethanol 121.34
styrene 88.55
dioctyl adipate 91.24
dimethyl sulfate 348.36
ethyl butyrate 221.33
methyl lactate 144.14
butyl lactate 96.51
diethyl carbonate 158.58
propanediol butyl ether 131.58
triethyl orthoformate 105.58
p-tert-butyltoluene 37.3
methyl 4-tert-butylbenzoate 122.38
morpholine 594.07
tert-butylamine 102.56
n-dodecanol 31.63
dimethoxymethane 509.14
ethylene carbonate 316.53
cyrene 153.45
2-ethoxyethyl acetate 205.36
2-ethylhexyl acetate 162.55
1,2,4-trichlorobenzene 194.45
4-methylpyridine 352.98
dibutyl ether 88.49
2,6-dimethyl-4-heptanol 40.49
DEF 398.31
dimethyl isosorbide 233.33
tetrachloroethylene 323.57
eugenol 124.09
triacetin 176.79
span 80 91.71
1,4-butanediol 103.41
1,1-dichloroethane 435.8
2-methyl-1-pentanol 87.48
methyl formate 945.11
2-methyl-1-butanol 97.35
n-decane 7.29
butyronitrile 285.03
3,7-dimethyl-1-octanol 59.96
1-chlorooctane 41.11
1-chlorotetradecane 17.0
n-nonane 6.67
undecane 5.74
tert-butylcyclohexane 8.56
cyclooctane 3.84
cyclopentanol 161.21
tetrahydropyran 351.16
tert-amyl methyl ether 129.4
2,5,8-trioxanonane 255.13
1-hexene 34.21
2-isopropoxyethanol 204.3
2,2,2-trifluoroethanol 192.9
methyl butyrate 425.76

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    121-32-4

  • NHÓM HƯƠNG

    Thực liệu (Gourmand)

  • THƯƠNG HIỆU

    Jiaxing Zhonghua

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Cực chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    403.9 ˚C ước lượng

base
Vani (Vanilla)
Ngọt (Sweet)
Kem (Creamy)
Cay (Spicy)
Phenol (Phenolic)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3