Chất thơm Ethyl Maltol
CAS# 4940-11-8
Trái cây, Ngọt, Caramel, Dâu tây, Quả mọng
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Ethyl Maltol là một nguyên liệu tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp hương liệu và thực phẩm. Về mặt hóa học, chất này có tên gọi 2-Ethyl-3-hydroxy-4-pyranone, đôi khi còn xuất hiện dưới tên thương mại nổi tiếng Veltol Plus của hãng Pfizer trước khi thuộc về các nhà sản xuất khác. Khác với Maltol có thể được tìm thấy trong tự nhiên từ vỏ cây thông hay mạch nha rang, Ethyl Maltol là một chất nhân tạo hoàn toàn. Sự ra đời của nó xuất phát từ nỗ lực của các nhà hóa học nhằm tạo ra một phiên bản nâng cấp của Maltol. Bằng cách thay thế nhóm Methyl bằng nhóm Ethyl trong cấu trúc phân tử, họ đã thành công trong việc tạo ra một chất có sức mạnh tạo mùi gấp 4 đến 6 lần so với Maltol tự nhiên, giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả sử dụng đáng kể. Lịch sử của Ethyl Maltol bắt đầu từ cuối những năm 1960 khi nó được cấp bằng sáng chế và đưa vào sử dụng thương mại. Ban đầu, chất này chủ yếu phục vụ ngành công nghiệp thực phẩm để tăng hương vị ngọt ngào cho bánh kẹo và nước giải khát. Tuy nhiên, bước ngoặt lịch sử trong ngành nước hoa chỉ thực sự diễn ra vào năm 1992, khi nhà điều hương Olivier Cresp quyết định sử dụng một lượng lớn Ethyl Maltol kết hợp với hoắc hương Patchouli để tạo ra huyền thoại Angel của Thierry Mugler. Sự kiện này đã khai sinh ra một nhóm hương hoàn toàn mới mang tên Gourmand, đại diện cho những mùi hương thực phẩm ngọt ngào. Ở trạng thái vật lý, Ethyl Maltol tồn tại dưới dạng tinh thể bột màu trắng kết tinh. Do đó, người pha chế bắt buộc phải hòa tan nó trước khi sử dụng, thường là trong các dung môi như DPG hoặc Ethanol ở nồng độ 1% đến 10%, và đôi khi cần gia nhiệt nhẹ để chất tan hoàn toàn.
Mô tả
Thuộc nhóm hương thực phẩm Gourmand và hương ngọt Sweet, Ethyl Maltol hoạt động mạnh mẽ ở tầng hương cuối, đảm nhận vai trò của một chất điều chỉnh hương kiêm chất làm ngọt xuất sắc. Mùi hương của nó mang đậm nét kẹo bông cotton candy, đường thắng caramel, mứt dâu tây, rất ngọt ngào và ấm áp. Về sắc thái, nó mang lại cảm giác ngon miệng và hơi hướng bánh nướng. Với cường độ mùi rất mạnh, chỉ cần một lượng nhỏ Ethyl Maltol cũng đủ làm ngọt cả công thức. Độ lưu hương của nó đạt mức rất tốt, có khả năng bám trụ trên giấy thử và da trong một khoảng thời gian dài.
Trong các công thức pha chế, Ethyl Maltol là nguyên liệu cốt lõi của nhóm hương Gourmand, được dùng để tạo ra các hợp hương kẹo bông, caramel, chocolate, dâu tây và bánh quy. Nó đóng vai trò làm chín và làm ngọt các nốt hương trái cây chua như dứa, táo, cam, giúp chúng trở nên mọng nước và giống mứt hơn. Về cách kết hợp, khi pha trộn cùng hoắc hương Patchouli, nó tạo nên cấu trúc kinh điển của Angel, nơi sự khô cứng và đất cát của hoắc hương cân bằng lại vị ngọt gắt của Ethyl Maltol, tạo nên sự tương phản quyến rũ. Nếu đi cùng Veramoss Evernyl và Ambroxan, sự kết hợp này sẽ tạo ra cấu trúc của Baccarat Rouge 540 với mùi hương vừa ngọt cháy vừa sang trọng và thoáng đãng. Còn khi kết hợp với Vanilla, người pha chế sẽ thu được độ béo ngậy và độ sâu tăng cường cho vani.
Ứng dụng
Tính ứng dụng của Ethyl Maltol trải rộng khắp các lĩnh vực. Trong nước hoa, nó cực kỳ phổ biến ở các dòng dành cho nữ hiện đại, nước hoa mùa đông và các mùi hương ngọt ngào dành cho giới trẻ. Ngành thực phẩm là một thị trường ứng dụng rất lớn của chất này, nơi nó được dùng trong bánh kẹo, nước ngọt, kem và cả thuốc lá điện tử vape. Đối với mỹ phẩm, nó xuất hiện trong son dưỡng môi để tạo vị ngọt và sữa tắm. Ngoài ra, nến thơm cũng rất ưa chuộng nguyên liệu này nhờ khả năng tạo mùi hương bánh nướng và lễ hội ấm cúng.
Về mặt an toàn, Ethyl Maltol được đánh giá là lành tính GRAS và hiện không bị IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về độc tính hay dị ứng. Mức sử dụng trong nước hoa thường dao động từ 0.1% đến 5%, nhưng cần lưu ý không dùng quá nhiều vì có thể khiến mùi hương trở nên khét hoặc giống mùi thuốc ho siro.
Một vấn đề lớn cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng Ethyl Maltol là hiện tượng đổi màu. Chất này phản ứng rất mạnh với sắt và các kim loại khác, tạo thành phức chất màu đỏ đậm hoặc nâu gỉ sét. Do đó, tuyệt đối không để dung dịch tiếp xúc với dụng cụ bằng sắt hoặc thép không gỉ chất lượng thấp. Người dùng nên bảo quản trong chai thủy tinh hoặc nhựa, dùng dụng cụ lấy mẫu bằng thủy tinh hoặc nhựa, đồng thời để ở nơi khô ráo, tránh ẩm vì bột dễ hút ẩm và vón cục.
Trên thị trường, Ethyl Maltol góp mặt trong nhiều sản phẩm nổi tiếng. Tiêu biểu như Thierry Mugler Angel là tượng đài của hương Gourmand với lượng Ethyl Maltol kỷ lục vào thời điểm ra mắt, Lancôme La Vie Est Belle kết hợp chất này với Iris và Praline để tạo độ ngọt lan tỏa mạnh, hay Maison Francis Kurkdjian Baccarat Rouge 540 sử dụng nó để tạo nốt hương kẹo đường hoặc mứt dâu đặc trưng trên nền gỗ hổ phách. Cuối cùng, chuyên gia Steffen Arctander đã đề cập đến chất này tại mục số 1353 trong tập một của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals. Dưới tên gọi Ethyl Maltol, ông ghi nhận đây là một mùi hương ngọt ngào mãnh liệt, mang sắc thái trái cây pha lẫn mùi bánh mì, tương tự như mùi của Maltol nhưng mạnh gấp 4 đến 6 lần. Ông khẳng định nó được sử dụng trong các công thức nước hoa với tư cách là chất làm ngọt và chất định hương cho các nền hương hoa và trái cây. Theo ông, nó ổn định hơn nhiều so với Maltol, không dễ bị trùng hợp và sức mạnh to lớn của nó cho phép sử dụng ở nồng độ rất thấp trong các sản phẩm cuối cùng.
4.94 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Tinh thể hoặc bột tinh thể | Phù hợp |
| Màu sắc | Trắng | Phù hợp |
| Độ ẩm | ≤ 0.3% | 0.08% |
| Điểm tan chảy | 89.0°C | Phù hợp |
| Độ tinh sạch | ≥ 99.5% | 99.94% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 162.62 |
| methanol | 324.93 |
| isopropanol | 97.7 |
| water | 10.37 |
| ethyl acetate | 216.28 |
| n-propanol | 112.19 |
| acetone | 454.08 |
| n-butanol | 89.58 |
| acetonitrile | 326.96 |
| DMF | 717.06 |
| toluene | 53.92 |
| isobutanol | 72.36 |
| 1,4-dioxane | 588.45 |
| methyl acetate | 277.45 |
| THF | 452.93 |
| 2-butanone | 243.37 |
| n-pentanol | 87.61 |
| sec-butanol | 78.72 |
| n-hexane | 9.04 |
| ethylene glycol | 153.37 |
| NMP | 440.23 |
| cyclohexane | 9.99 |
| DMSO | 1171.08 |
| n-butyl acetate | 168.32 |
| n-octanol | 70.12 |
| chloroform | 273.44 |
| n-propyl acetate | 180.45 |
| acetic acid | 293.06 |
| dichloromethane | 436.31 |
| cyclohexanone | 271.15 |
| propylene glycol | 64.07 |
| isopropyl acetate | 119.96 |
| DMAc | 397.49 |
| 2-ethoxyethanol | 309.85 |
| isopentanol | 86.08 |
| n-heptane | 10.29 |
| ethyl formate | 216.26 |
| 1,2-dichloroethane | 380.39 |
| n-hexanol | 89.99 |
| 2-methoxyethanol | 456.33 |
| isobutyl acetate | 88.96 |
| tetrachloromethane | 54.96 |
| n-pentyl acetate | 115.1 |
| transcutol | 535.81 |
| n-heptanol | 60.61 |
| ethylbenzene | 46.79 |
| MIBK | 121.97 |
| 2-propoxyethanol | 242.23 |
| tert-butanol | 158.99 |
| MTBE | 151.04 |
| 2-butoxyethanol | 151.19 |
| propionic acid | 175.72 |
| o-xylene | 59.88 |
| formic acid | 250.06 |
| diethyl ether | 152.54 |
| m-xylene | 55.07 |
| p-xylene | 65.84 |
| chlorobenzene | 134.4 |
| dimethyl carbonate | 153.24 |
| n-octane | 7.04 |
| formamide | 452.06 |
| cyclopentanone | 378.48 |
| 2-pentanone | 186.86 |
| anisole | 150.49 |
| cyclopentyl methyl ether | 143.42 |
| gamma-butyrolactone | 559.79 |
| 1-methoxy-2-propanol | 246.42 |
| pyridine | 230.77 |
| 3-pentanone | 157.08 |
| furfural | 510.6 |
| n-dodecane | 7.78 |
| diethylene glycol | 290.72 |
| diisopropyl ether | 48.81 |
| tert-amyl alcohol | 115.65 |
| acetylacetone | 296.71 |
| n-hexadecane | 8.96 |
| acetophenone | 152.22 |
| methyl propionate | 197.63 |
| isopentyl acetate | 133.6 |
| trichloroethylene | 546.15 |
| n-nonanol | 61.93 |
| cyclohexanol | 74.56 |
| benzyl alcohol | 113.39 |
| 2-ethylhexanol | 62.04 |
| isooctanol | 54.27 |
| dipropyl ether | 77.18 |
| 1,2-dichlorobenzene | 143.88 |
| ethyl lactate | 105.84 |
| propylene carbonate | 236.77 |
| n-methylformamide | 412.98 |
| 2-pentanol | 60.91 |
| n-pentane | 8.36 |
| 1-propoxy-2-propanol | 146.26 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 155.25 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 141.25 |
| mesitylene | 44.38 |
| ε-caprolactone | 242.59 |
| p-cymene | 40.33 |
| epichlorohydrin | 589.21 |
| 1,1,1-trichloroethane | 209.4 |
| 2-aminoethanol | 144.43 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 542.75 |
| sulfolane | 819.09 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 10.26 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 245.1 |
| n-hexyl acetate | 148.45 |
| isooctane | 8.9 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 201.81 |
| sec-butyl acetate | 98.64 |
| tert-butyl acetate | 144.51 |
| decalin | 12.51 |
| glycerin | 161.01 |
| diglyme | 436.02 |
| acrylic acid | 212.9 |
| isopropyl myristate | 61.11 |
| n-butyric acid | 167.47 |
| acetyl acetate | 147.13 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 56.67 |
| ethyl propionate | 147.68 |
| nitromethane | 844.16 |
| 1,2-diethoxyethane | 189.64 |
| benzonitrile | 169.62 |
| trioctyl phosphate | 49.47 |
| 1-bromopropane | 117.93 |
| gamma-valerolactone | 550.27 |
| n-decanol | 49.55 |
| triethyl phosphate | 71.54 |
| 4-methyl-2-pentanol | 52.5 |
| propionitrile | 175.6 |
| vinylene carbonate | 257.66 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 347.59 |
| DMS | 162.36 |
| cumene | 40.35 |
| 2-octanol | 51.08 |
| 2-hexanone | 156.78 |
| octyl acetate | 79.87 |
| limonene | 51.72 |
| 1,2-dimethoxyethane | 490.64 |
| ethyl orthosilicate | 65.57 |
| tributyl phosphate | 57.96 |
| diacetone alcohol | 168.26 |
| N,N-dimethylaniline | 97.48 |
| acrylonitrile | 298.6 |
| aniline | 93.12 |
| 1,3-propanediol | 193.97 |
| bromobenzene | 131.35 |
| dibromomethane | 239.11 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 365.02 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 85.46 |
| tetrabutyl urea | 78.5 |
| diisobutyl methanol | 48.73 |
| 2-phenylethanol | 107.65 |
| styrene | 63.91 |
| dioctyl adipate | 85.19 |
| dimethyl sulfate | 315.75 |
| ethyl butyrate | 118.3 |
| methyl lactate | 138.7 |
| butyl lactate | 86.78 |
| diethyl carbonate | 92.49 |
| propanediol butyl ether | 131.77 |
| triethyl orthoformate | 81.88 |
| p-tert-butyltoluene | 40.36 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 127.76 |
| morpholine | 411.58 |
| tert-butylamine | 81.8 |
| n-dodecanol | 40.05 |
| dimethoxymethane | 406.93 |
| ethylene carbonate | 214.14 |
| cyrene | 152.54 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 176.66 |
| 2-ethylhexyl acetate | 101.53 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 161.46 |
| 4-methylpyridine | 197.74 |
| dibutyl ether | 74.93 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 48.73 |
| DEF | 242.37 |
| dimethyl isosorbide | 244.41 |
| tetrachloroethylene | 264.06 |
| eugenol | 138.18 |
| triacetin | 146.03 |
| span 80 | 100.65 |
| 1,4-butanediol | 107.6 |
| 1,1-dichloroethane | 213.91 |
| 2-methyl-1-pentanol | 79.62 |
| methyl formate | 428.22 |
| 2-methyl-1-butanol | 71.88 |
| n-decane | 10.97 |
| butyronitrile | 145.23 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 61.77 |
| 1-chlorooctane | 47.85 |
| 1-chlorotetradecane | 22.89 |
| n-nonane | 10.06 |
| undecane | 9.02 |
| tert-butylcyclohexane | 13.3 |
| cyclooctane | 6.11 |
| cyclopentanol | 98.34 |
| tetrahydropyran | 209.18 |
| tert-amyl methyl ether | 113.22 |
| 2,5,8-trioxanonane | 277.24 |
| 1-hexene | 34.8 |
| 2-isopropoxyethanol | 180.86 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 156.09 |
| methyl butyrate | 209.2 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
4940-11-8
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Star Lake
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
377.0 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Trái cây (Fruity) |
| Ngọt (Sweet) |
| Caramel (Caramellic) |
| Dâu tây (Strawberry) |
| Quả mọng (Berry) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống