Chất thơm Coumarin
CAS# 91-64-5
Ngọt, Coumarin, Dừa, Phấn, Nhựa thơm
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Nếu có một phân tử nào đã đặt nền móng cho ngành nước hoa hiện đại và thay đổi cuộc chơi mãi mãi, đó chính là Coumarin. Nó không chỉ là một mùi hương, mà là một cuộc cách mạng được đóng gói trong những tinh thể trắng muốt. Hành trình của nó bắt đầu từ thiên nhiên, ẩn mình trong hạt đậu Tonka, cỏ ngọt và quế. Tuy nhiên, bước ngoặt vĩ đại nhất lại đến từ phòng thí nghiệm. Vào năm 1868, nhà hóa học William Henry Perkin đã tổng hợp thành công Coumarin, đánh dấu sự chuyển mình lịch sử từ nước hoa hoàn toàn tự nhiên sang kỷ nguyên hiện đại có sự góp mặt của hóa học.
Ẩn sau những tinh thể trắng muốt ấy là một mùi hương phức hợp đến lạ thường: mùi của cỏ khô mới cắt dưới nắng, hòa quyện giữa vị ngọt của vani, nét đắng nhẹ của hạnh nhân và chút hương thuốc lá thoang thoảng. Nhưng lịch sử chỉ thực sự sang trang vào năm 1882. Nhà điều hương thiên tài Paul Parquet đã táo bạo sử dụng Coumarin tổng hợp để tạo ra chai nước hoa Fougère Royale huyền thoại. Đây là lần đầu tiên một chất tổng hợp được dùng để mô phỏng một cách nghệ thuật mùi hương của thiên nhiên, khai sinh ra một nhóm hương hoàn toàn mới trong bảng phân loại nước hoa, nhóm Fougère. Kể từ đó, Coumarin đã trở thành thành phần không thể thiếu của nhóm hương này và là một biểu tượng của sự sáng tạo không giới hạn trong thế giới mùi hương.
Mô tả
Coumarin không chỉ là một mùi hương, nó là một cái ôm ấm áp, một nốt hương cuối vững chãi thuộc nhóm Balsamic và Gourmand. Nó đóng vai trò như một chất định hương, một chiếc mỏ neo vững chắc cho toàn bộ bản giao hưởng mùi hương. Mùi hương của nó là một bức tranh đồng quê, gợi lên hình ảnh của những cuộn cỏ khô phơi mình dưới nắng hè, quyện cùng vị bùi của hạt dẻ nướng và sự ngọt ngào tinh tế của vani. Nhưng vị ngọt của nó không nồng gắt như vanillin, mà lại mang trong mình nhiều sắc thái thảo mộc hơn, khô ráo và sâu lắng. Sức mạnh của Coumarin không nằm ở cường độ gắt gao mà ở khả năng bao phủ rộng lớn. Khi được hòa tan và phối trộn đúng cách, nó lan tỏa một cách duyên dáng và gây ấn tượng mạnh mẽ với độ lưu hương cực kỳ dài, có thể vương lại trên giấy thử mùi hơn 200 giờ.
Trong các công thức, nó chính là xương sống không thể thiếu của hợp hương Fougère huyền thoại. Nó còn có tài năng làm mềm đi những nốt hương gỗ sắc sảo, sưởi ấm những nốt hương thảo mộc và đóng vai trò như một chất định hương, giúp các nốt hương nhẹ hơn bay hơi chậm lại. Sự kết hợp kinh điển của nó với Oải hương và Rêu sồi đã tạo nên cấu trúc Fougère truyền thống, trong khi đi cùng các Salicylate lại gợi nên mùi hương ấm áp của kem chống nắng.
Và để sử dụng nguyên liệu này, các nhà điều chế hương thường hòa tan Coumarin trong cồn, Benzyl Benzoate hoặc DPG để dễ dàng sử dụng trong quá trình sáng tạo.
Ứng dụng
Sức ảnh hưởng của Coumarin lan tỏa rộng khắp, từ những chai nước hoa nam kinh điển đến nhiều dòng nước hoa nữ nhóm Oriental ấm áp. Nó mang lại sự dễ chịu cho kem cạo râu, sữa tắm, lăn khử mùi, và sưởi ấm không gian sống qua nến thơm và nước xịt phòng. Thậm chí, nó từng được dùng để tạo mùi cho thuốc lá, dù hiện nay đã bị kiểm soát chặt chẽ.
Tuy nhiên, vẻ đẹp của nó luôn đi kèm với sự cẩn trọng. Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA) đã giới hạn nồng độ Coumarin do khả năng gây nhạy cảm da, và theo quy định của EU, tên của nó phải được liệt kê rõ ràng trên nhãn sản phẩm nếu vượt quá một ngưỡng nhất định. Việc bảo quản cũng cần được chú ý để giữ gìn sự ổn định của nó.
Lịch sử nước hoa sẽ không thể hoàn chỉnh nếu thiếu đi những huyền thoại được xây dựng trên nền tảng của Coumarin. Từ Fougère Royale, chai nước hoa tiên phong, đến Jicky của Guerlain, một trong những sáng tạo đầu tiên kết hợp nó với các nốt hương phức tạp, hay Le Male của Jean Paul Gaultier, nơi nó được sử dụng ở liều cao để tạo nên một dấu ấn khó phai.
Steffen Arctander đã khẳng định, Coumarin là thành phần gần như không thể thiếu trong các loại hương Lavender, Fougère và Chypres, một chất định hương tuyệt vời có khả năng kết hợp hài hòa với hầu hết các nguyên liệu khác, từ hương cam chanh cho đến hương gỗ và nhựa dầu.
4.92 / 5
(57) 57 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Tinh thể | Phù hợp |
| Màu sắc | Trắng | Phù hợp |
| Điểm tan chảy | 69.3°C | Phù hợp |
| Độ tinh sạch | ≥ 98.0% | 99.0% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 145.51 |
| methanol | 289.21 |
| isopropanol | 71.72 |
| water | 0.94 |
| ethyl acetate | 405.48 |
| n-propanol | 89.11 |
| acetone | 847.6 |
| n-butanol | 71.95 |
| acetonitrile | 528.64 |
| DMF | 1335.53 |
| toluene | 111.76 |
| isobutanol | 61.05 |
| 1,4-dioxane | 879.06 |
| methyl acetate | 580.86 |
| THF | 870.45 |
| 2-butanone | 559.68 |
| n-pentanol | 59.27 |
| sec-butanol | 71.91 |
| n-hexane | 4.71 |
| ethylene glycol | 43.28 |
| NMP | 666.14 |
| cyclohexane | 6.31 |
| DMSO | 1228.54 |
| n-butyl acetate | 190.26 |
| n-octanol | 53.42 |
| chloroform | 291.89 |
| n-propyl acetate | 224.67 |
| acetic acid | 213.2 |
| dichloromethane | 708.18 |
| cyclohexanone | 412.47 |
| propylene glycol | 23.56 |
| isopropyl acetate | 151.22 |
| DMAc | 674.31 |
| 2-ethoxyethanol | 206.69 |
| isopentanol | 77.16 |
| n-heptane | 9.11 |
| ethyl formate | 224.64 |
| 1,2-dichloroethane | 655.66 |
| n-hexanol | 68.2 |
| 2-methoxyethanol | 415.32 |
| isobutyl acetate | 108.79 |
| tetrachloromethane | 22.1 |
| n-pentyl acetate | 128.12 |
| transcutol | 1172.05 |
| n-heptanol | 44.05 |
| ethylbenzene | 58.52 |
| MIBK | 137.81 |
| 2-propoxyethanol | 200.65 |
| tert-butanol | 101.62 |
| MTBE | 149.37 |
| 2-butoxyethanol | 126.25 |
| propionic acid | 157.41 |
| o-xylene | 70.64 |
| formic acid | 81.94 |
| diethyl ether | 244.49 |
| m-xylene | 71.72 |
| p-xylene | 78.97 |
| chlorobenzene | 133.67 |
| dimethyl carbonate | 196.88 |
| n-octane | 5.45 |
| formamide | 374.23 |
| cyclopentanone | 730.61 |
| 2-pentanone | 319.7 |
| anisole | 193.14 |
| cyclopentyl methyl ether | 234.79 |
| gamma-butyrolactone | 845.47 |
| 1-methoxy-2-propanol | 201.15 |
| pyridine | 566.08 |
| 3-pentanone | 258.2 |
| furfural | 551.95 |
| n-dodecane | 6.62 |
| diethylene glycol | 164.54 |
| diisopropyl ether | 49.37 |
| tert-amyl alcohol | 91.75 |
| acetylacetone | 423.81 |
| n-hexadecane | 7.72 |
| acetophenone | 187.11 |
| methyl propionate | 361.8 |
| isopentyl acetate | 143.06 |
| trichloroethylene | 856.17 |
| n-nonanol | 51.65 |
| cyclohexanol | 69.26 |
| benzyl alcohol | 108.78 |
| 2-ethylhexanol | 49.67 |
| isooctanol | 40.82 |
| dipropyl ether | 87.42 |
| 1,2-dichlorobenzene | 132.96 |
| ethyl lactate | 67.54 |
| propylene carbonate | 272.42 |
| n-methylformamide | 579.44 |
| 2-pentanol | 48.86 |
| n-pentane | 4.08 |
| 1-propoxy-2-propanol | 117.46 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 188.39 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 155.48 |
| mesitylene | 42.59 |
| ε-caprolactone | 362.48 |
| p-cymene | 39.17 |
| epichlorohydrin | 1110.7 |
| 1,1,1-trichloroethane | 206.9 |
| 2-aminoethanol | 60.43 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 724.28 |
| sulfolane | 728.77 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 5.46 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 455.64 |
| n-hexyl acetate | 187.19 |
| isooctane | 4.62 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 233.7 |
| sec-butyl acetate | 115.85 |
| tert-butyl acetate | 150.76 |
| decalin | 9.82 |
| glycerin | 54.65 |
| diglyme | 565.78 |
| acrylic acid | 152.62 |
| isopropyl myristate | 66.03 |
| n-butyric acid | 162.62 |
| acetyl acetate | 204.39 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 53.89 |
| ethyl propionate | 178.46 |
| nitromethane | 995.32 |
| 1,2-diethoxyethane | 297.02 |
| benzonitrile | 182.21 |
| trioctyl phosphate | 41.84 |
| 1-bromopropane | 151.6 |
| gamma-valerolactone | 775.81 |
| n-decanol | 41.19 |
| triethyl phosphate | 61.46 |
| 4-methyl-2-pentanol | 37.16 |
| propionitrile | 240.62 |
| vinylene carbonate | 259.37 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 256.38 |
| DMS | 229.75 |
| cumene | 40.96 |
| 2-octanol | 36.39 |
| 2-hexanone | 196.27 |
| octyl acetate | 87.9 |
| limonene | 50.36 |
| 1,2-dimethoxyethane | 510.56 |
| ethyl orthosilicate | 53.8 |
| tributyl phosphate | 55.24 |
| diacetone alcohol | 185.67 |
| N,N-dimethylaniline | 108.43 |
| acrylonitrile | 408.16 |
| aniline | 116.3 |
| 1,3-propanediol | 108.35 |
| bromobenzene | 136.82 |
| dibromomethane | 277.51 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 418.77 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 87.6 |
| tetrabutyl urea | 78.45 |
| diisobutyl methanol | 35.93 |
| 2-phenylethanol | 106.97 |
| styrene | 80.18 |
| dioctyl adipate | 96.86 |
| dimethyl sulfate | 282.16 |
| ethyl butyrate | 125.35 |
| methyl lactate | 95.62 |
| butyl lactate | 82.71 |
| diethyl carbonate | 90.88 |
| propanediol butyl ether | 112.91 |
| triethyl orthoformate | 72.99 |
| p-tert-butyltoluene | 36.01 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 135.09 |
| morpholine | 720.19 |
| tert-butylamine | 48.02 |
| n-dodecanol | 32.3 |
| dimethoxymethane | 603.39 |
| ethylene carbonate | 207.52 |
| cyrene | 133.63 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 253.86 |
| 2-ethylhexyl acetate | 116.59 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 156.69 |
| 4-methylpyridine | 411.15 |
| dibutyl ether | 99.23 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 35.93 |
| DEF | 419.28 |
| dimethyl isosorbide | 270.82 |
| tetrachloroethylene | 243.25 |
| eugenol | 134.02 |
| triacetin | 196.58 |
| span 80 | 99.13 |
| 1,4-butanediol | 39.94 |
| 1,1-dichloroethane | 300.46 |
| 2-methyl-1-pentanol | 66.22 |
| methyl formate | 473.92 |
| 2-methyl-1-butanol | 68.99 |
| n-decane | 9.25 |
| butyronitrile | 164.57 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 57.1 |
| 1-chlorooctane | 43.14 |
| 1-chlorotetradecane | 20.17 |
| n-nonane | 8.19 |
| undecane | 7.8 |
| tert-butylcyclohexane | 9.3 |
| cyclooctane | 3.23 |
| cyclopentanol | 99.38 |
| tetrahydropyran | 394.25 |
| tert-amyl methyl ether | 116.75 |
| 2,5,8-trioxanonane | 330.9 |
| 1-hexene | 29.57 |
| 2-isopropoxyethanol | 130.81 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 82.62 |
| methyl butyrate | 237.09 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
91-64-5
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Rất chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
393.3 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Ngọt (Sweet) |
| Coumarin (Coumarinic) |
| Dừa (Coconut) |
| Phấn (Powdery) |
| Nhựa thơm (Balsamic) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.089 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.18 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.08 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.18 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
0.089 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.035 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
1.5 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
0.52 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.38 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
0.52 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.11 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
1.6 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.16 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.035 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.035 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.035 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.0024 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
33 % |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống