Chất thơm Cinnamyl Alcohol
CAS# 104-54-1
Ngọt, Nhựa thơm, Hoa, Quế, Cay
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Bước vào thế giới ngát hương của nghệ thuật pha chế, Cinnamyl Alcohol luôn tỏa sáng như một viên ngọc quý mang đậm hơi thở của thời gian. Được biết đến với danh xưng hóa học 3-Phenyl-2-propen-1-ol cùng các tên gọi khác như Cinnamic Alcohol hay Styryl Carbinol, nguyên liệu này là một sự giao thoa tuyệt đẹp giữa tạo hóa và khoa học. Trong tự nhiên, nó ẩn mình chủ yếu dưới dạng ester, điển hình như Cinnamyl Cinnamate, bên trong nhựa cánh kiến trắng Styrax, nhựa Balsam Peru, tinh dầu lá quế và những đóa hoa thủy tiên mỏng manh. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu khổng lồ của ngành công nghiệp, người ta chủ yếu sản xuất chất này bằng phương pháp tổng hợp thông qua việc khử hóa Cinnamaldehyde vốn là thành phần chính của tinh dầu vỏ quế. Quá trình xuất sắc này giúp loại bỏ hoàn toàn tính kích ứng mạnh mẽ của aldehyde, từ đó tạo ra một phiên bản vô cùng êm dịu và ổn định.
Ở nhiệt độ phòng, nguyên liệu này thường hiện diện dưới dạng tinh thể rắn màu trắng hoặc chất lỏng sệt mang sắc vàng nhạt do sở hữu điểm nóng chảy khá thấp chỉ khoảng 33 độ C, và nó sẽ dễ dàng hóa lỏng khi thời tiết trở nên ấm áp. Lịch sử của Cinnamyl Alcohol vốn đã gắn liền với những loại nhựa thơm balsam trong các nghi thức nước hoa cổ đại, nhưng phải đến thế kỷ 19, việc tổng hợp và tách chiết thành công chất này ở dạng tinh khiết mới thực sự giải phóng các nhà điều hương. Họ đã có thể tự do sáng tạo với nốt hương ấm áp này một cách vô cùng linh hoạt mà không còn bị trói buộc bởi màu sắc quá đậm hay độ nhớt đặc quánh của nhựa tự nhiên.
Mô tả
Trực thuộc nhóm hương hoa cỏ, nhựa thơm Balsamic và gia vị, Cinnamyl Alcohol kiêu hãnh đảm nhận vai trò từ nốt hương giữa đến nốt hương cuối, đồng thời là một chất định hương kiêm chất điều chỉnh hương vô cùng tài tình. Bức tranh khứu giác của nó là sự hòa quyện tuyệt mỹ giữa nét ấm áp, ngọt ngào kiểu nhựa thơm nhưng lại bung tỏa khí chất thanh tao của muôn hoa. Trái ngược hoàn toàn với sự cay nồng và gay gắt của Cinnamaldehyde, nguyên liệu này mơn trớn khứu giác bằng sự êm ái, mềm mại, phảng phất chút phấn mịn màng và gợi nhớ mãnh liệt đến loài hoa Dạ lan hương Hyacinth, hoa Tường vi cùng một chút âm hưởng quế vô cùng nhẹ nhàng.
Dù cường độ tỏa hương chỉ ở mức trung bình và không hề bốc gắt, độ lưu hương của nó lại đạt đến mức xuất sắc, trở thành mỏ neo vững chắc để giữ gìn những nốt hương hoa mỏng manh. Trong nghệ thuật phối chế, đây là linh hồn cốt lõi để kiến tạo nên hương hoa Dạ lan hương, hoa Linh lan Muguet và hoa Tử đinh hương Lilac. Nó cũng là mảnh ghép không thể thiếu trong các hợp hương phương Đông Oriental nhằm tạo ra một lớp nền ấm áp, ngọt ngào mà tuyệt nhiên không làm cay sống mũi, đồng thời khéo léo bo tròn mọi góc cạnh thô ráp của các nốt gia vị hay gỗ. Khi đi cùng Phenylacetaldehyde, nó tái hiện một đóa Dạ lan hương chân thực đến ngỡ ngàng. Nếu được đặt cạnh các Rose Alcohols như Citronellol hay Geraniol, bộ đôi này sẽ dệt nên một mùi hoa hồng ấm áp và đằm thắm mang đậm phong cách cổ điển. Thậm chí, khi hòa quyện cùng Vanillin hoặc Coumarin, nó lập tức tạo ra một lớp nền phấn ngọt ngào đầy mê hoặc cho các dòng nước hoa phương Đông. Vì bản tính tồn tại ở dạng tinh thể rắn hoặc lỏng sệt, các nghệ nhân thường phải đun nóng nhẹ hoặc pha loãng nó trong các dung môi chuyên dụng như DEP hay DPG để dễ dàng thao tác.
Ứng dụng
Nhờ tính ứng dụng vô cùng linh hoạt, Cinnamyl Alcohol phủ sóng rộng khắp trong các dòng nước hoa hương hoa cổ điển, hương phương Đông và cả hương Chypre. Sức ảnh hưởng của nó còn vươn mạnh mẽ đến ngành công nghiệp xà phòng bánh và chất tẩy rửa nhờ độ ổn định tuyệt đối trong môi trường kiềm, khả năng định hương xuất sắc cùng một mức giá vô cùng hợp lý. Trong mảng mỹ phẩm, nó len lỏi vào các loại kem dưỡng và sữa tắm, đồng thời bước sang cả lĩnh vực thực phẩm để đóng vai trò làm hương liệu tạo vị trái cây như mơ, đào hoặc mang lại chút gia vị nhẹ nhàng.
Dẫu tuyệt vời là vậy, việc sử dụng nguyên liệu này đòi hỏi sự cẩn trọng tuyệt đối do tiềm năng gây mẫn cảm cho da, dẫn đến việc bị tổ chức IFRA giới hạn vô cùng nghiêm ngặt. Cụ thể, mức dùng tối đa cho phép trong nước hoa thuộc danh mục số 4 thường chỉ dao động quanh ngưỡng 0.2% đến 0.6%. Cinnamyl Alcohol nằm trong danh sách 26 chất gây dị ứng hương liệu bắt buộc phải ghi nhãn tại Châu Âu nếu nồng độ vượt mốc 0.001% đối với sản phẩm leave-on hoặc 0.01% đối với sản phẩm rinse-off. Một hiện tượng phản ứng chéo cũng thường xuyên xảy ra khi những người dị ứng với nhựa Balsam Peru gần như chắc chắn sẽ mẫn cảm với chất này. Để bảo vệ trọn vẹn cấu trúc mùi hương, phải bảo quản nó ở nơi thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp nhằm hạn chế tối đa quá trình oxy hóa.
Cinnamyl Alcohol là nhân tố tạo nên độ ấm áp cho hương hoa cẩm chướng và gia vị trong tuyệt tác Nina Ricci L'Air du Temps, góp phần kiến tạo nên sự cay nồng phương Đông của Estée Lauder Youth Dew, và dệt nên lớp nền nhựa thơm đầy huyền bí cho phiên bản gốc của huyền thoại YSL Opium.
Cuối cùng, giá trị của nguyên liệu này Steffen Arctander đúc kết trong chuyên khảo số 646 thuộc tập một của cuốn sách xuất bản năm 1969. Dưới tên gọi Cinnamic Alcohol, ông miêu tả đây là một mùi hương ấm áp kiểu nhựa thơm, mang vị ngọt của hoa cỏ, vô cùng bền bỉ và có độ khuếch tán ở mức vừa phải. Theo sự cảm nhận của ông, những nốt hương hoa này gợi nhớ mãnh liệt đến Dạ lan hương và hoa Huệ tây Tuberose. Chuyên gia khẳng định nó được sử dụng vô cùng rộng rãi trong các công thức nước hoa, bao gồm cả nước hoa dành cho xà phòng, với tư cách là một chất hòa trộn kiêm chất điều chỉnh hương xuất sắc. Ông nhấn mạnh rằng nó hình thành nên một phần quan trọng của hương Dạ lan hương và có khả năng hòa quyện tuyệt vời cùng các loại xạ hương vòng lớn, Isoeugenol hay Cinnamaldehyde.
4.93 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng hoặc tinh thể rắn | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu, hoặc trắng đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Độ tan | Mẫu 1g tan hoàn toàn trong ethanol 70% | Phù hợp |
| Độ tinh sạch | ≥ 98.0% | 98.1% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 6214.16 |
| methanol | 5553.89 |
| isopropanol | 4618.51 |
| water | 2.33 |
| ethyl acetate | 3880.34 |
| n-propanol | 4445.92 |
| acetone | 5512.12 |
| n-butanol | 3200.97 |
| acetonitrile | 4100.83 |
| DMF | 4338.88 |
| toluene | 606.37 |
| isobutanol | 2539.95 |
| 1,4-dioxane | 3751.3 |
| methyl acetate | 4020.18 |
| THF | 3367.81 |
| 2-butanone | 3398.51 |
| n-pentanol | 1263.01 |
| sec-butanol | 2691.49 |
| n-hexane | 90.38 |
| ethylene glycol | 1259.33 |
| NMP | 1741.57 |
| cyclohexane | 144.69 |
| DMSO | 7722.4 |
| n-butyl acetate | 1148.23 |
| n-octanol | 323.27 |
| chloroform | 2079.01 |
| n-propyl acetate | 1210.62 |
| acetic acid | 2467.43 |
| dichloromethane | 2803.47 |
| cyclohexanone | 2151.27 |
| propylene glycol | 1626.05 |
| isopropyl acetate | 1008.34 |
| DMAc | 1562.41 |
| 2-ethoxyethanol | 1619.1 |
| isopentanol | 1577.91 |
| n-heptane | 107.98 |
| ethyl formate | 1853.47 |
| 1,2-dichloroethane | 2419.49 |
| n-hexanol | 1243.06 |
| 2-methoxyethanol | 4033.19 |
| isobutyl acetate | 469.23 |
| tetrachloromethane | 327.04 |
| n-pentyl acetate | 362.03 |
| transcutol | 2920.73 |
| n-heptanol | 348.23 |
| ethylbenzene | 214.49 |
| MIBK | 763.06 |
| 2-propoxyethanol | 1586.92 |
| tert-butanol | 2833.48 |
| MTBE | 1585.77 |
| 2-butoxyethanol | 579.08 |
| propionic acid | 2912.72 |
| o-xylene | 254.38 |
| formic acid | 736.45 |
| diethyl ether | 2778.1 |
| m-xylene | 321.3 |
| p-xylene | 207.01 |
| chlorobenzene | 692.76 |
| dimethyl carbonate | 755.9 |
| n-octane | 29.8 |
| formamide | 1990.94 |
| cyclopentanone | 3044.68 |
| 2-pentanone | 2643.76 |
| anisole | 644.79 |
| cyclopentyl methyl ether | 1632.85 |
| gamma-butyrolactone | 3498.63 |
| 1-methoxy-2-propanol | 2367.64 |
| pyridine | 2338.54 |
| 3-pentanone | 1570.17 |
| furfural | 1665.69 |
| n-dodecane | 20.51 |
| diethylene glycol | 1045.21 |
| diisopropyl ether | 339.32 |
| tert-amyl alcohol | 1623.61 |
| acetylacetone | 1544.27 |
| n-hexadecane | 23.2 |
| acetophenone | 442.68 |
| methyl propionate | 2746.06 |
| isopentyl acetate | 673.66 |
| trichloroethylene | 3175.66 |
| n-nonanol | 241.32 |
| cyclohexanol | 1300.78 |
| benzyl alcohol | 499.36 |
| 2-ethylhexanol | 495.7 |
| isooctanol | 243.32 |
| dipropyl ether | 942.81 |
| 1,2-dichlorobenzene | 440.7 |
| ethyl lactate | 334.47 |
| propylene carbonate | 1264.62 |
| n-methylformamide | 4023.83 |
| 2-pentanol | 1763.74 |
| n-pentane | 132.52 |
| 1-propoxy-2-propanol | 1054.19 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 706.04 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 334.6 |
| mesitylene | 149.09 |
| ε-caprolactone | 1669.8 |
| p-cymene | 121.15 |
| epichlorohydrin | 3801.61 |
| 1,1,1-trichloroethane | 1381.46 |
| 2-aminoethanol | 2556.36 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1780.78 |
| sulfolane | 2986.02 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 48.61 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 2764.72 |
| n-hexyl acetate | 489.58 |
| isooctane | 45.51 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 598.85 |
| sec-butyl acetate | 494.0 |
| tert-butyl acetate | 664.79 |
| decalin | 52.13 |
| glycerin | 1208.5 |
| diglyme | 1308.33 |
| acrylic acid | 1743.18 |
| isopropyl myristate | 138.51 |
| n-butyric acid | 2856.76 |
| acetyl acetate | 816.4 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 109.92 |
| ethyl propionate | 936.06 |
| nitromethane | 5017.96 |
| 1,2-diethoxyethane | 1046.08 |
| benzonitrile | 602.11 |
| trioctyl phosphate | 101.98 |
| 1-bromopropane | 1239.77 |
| gamma-valerolactone | 2721.11 |
| n-decanol | 173.94 |
| triethyl phosphate | 162.79 |
| 4-methyl-2-pentanol | 440.43 |
| propionitrile | 2506.33 |
| vinylene carbonate | 967.62 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 1569.41 |
| DMS | 385.98 |
| cumene | 116.19 |
| 2-octanol | 188.35 |
| 2-hexanone | 1040.78 |
| octyl acetate | 186.9 |
| limonene | 224.34 |
| 1,2-dimethoxyethane | 2120.18 |
| ethyl orthosilicate | 172.65 |
| tributyl phosphate | 128.52 |
| diacetone alcohol | 836.68 |
| N,N-dimethylaniline | 268.06 |
| acrylonitrile | 2741.29 |
| aniline | 1131.84 |
| 1,3-propanediol | 2477.54 |
| bromobenzene | 621.66 |
| dibromomethane | 1623.48 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 2178.22 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 280.55 |
| tetrabutyl urea | 184.33 |
| diisobutyl methanol | 226.5 |
| 2-phenylethanol | 409.79 |
| styrene | 333.87 |
| dioctyl adipate | 194.31 |
| dimethyl sulfate | 880.31 |
| ethyl butyrate | 747.03 |
| methyl lactate | 674.69 |
| butyl lactate | 263.95 |
| diethyl carbonate | 362.69 |
| propanediol butyl ether | 510.61 |
| triethyl orthoformate | 339.74 |
| p-tert-butyltoluene | 111.67 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 251.05 |
| morpholine | 4621.16 |
| tert-butylamine | 1482.99 |
| n-dodecanol | 125.59 |
| dimethoxymethane | 2758.44 |
| ethylene carbonate | 943.34 |
| cyrene | 301.44 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 520.66 |
| 2-ethylhexyl acetate | 451.95 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 502.83 |
| 4-methylpyridine | 1736.89 |
| dibutyl ether | 431.12 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 226.5 |
| DEF | 2189.09 |
| dimethyl isosorbide | 519.1 |
| tetrachloroethylene | 1419.97 |
| eugenol | 275.2 |
| triacetin | 344.77 |
| span 80 | 320.57 |
| 1,4-butanediol | 688.16 |
| 1,1-dichloroethane | 2225.85 |
| 2-methyl-1-pentanol | 638.13 |
| methyl formate | 2480.39 |
| 2-methyl-1-butanol | 1678.76 |
| n-decane | 37.02 |
| butyronitrile | 2125.63 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 253.55 |
| 1-chlorooctane | 180.63 |
| 1-chlorotetradecane | 55.15 |
| n-nonane | 39.83 |
| undecane | 26.82 |
| tert-butylcyclohexane | 53.74 |
| cyclooctane | 46.5 |
| cyclopentanol | 1742.57 |
| tetrahydropyran | 3370.94 |
| tert-amyl methyl ether | 806.94 |
| 2,5,8-trioxanonane | 650.42 |
| 1-hexene | 507.42 |
| 2-isopropoxyethanol | 853.02 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 574.4 |
| methyl butyrate | 1351.83 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
104-54-1
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
403.2 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Ngọt (Sweet) |
| Nhựa thơm (Balsamic) |
| Hoa (Floral) |
| Quế (Cinnamon) |
| Cay (Spicy) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.22 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.25 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.067 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.25 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
0.25 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.085 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
1.2 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
0.76 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.32 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
0.76 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.25 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
2 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.25 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.085 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.085 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.085 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.13 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
51 % |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống