1 trong số 1

Dung môi Isopropyl Myristate IPM
CAS# 110-27-0

Giá thông thường 350.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 350.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Isopropyl Myristate, thường được gọi tắt là IPM hoặc biết đến qua các tên hóa học như 1-Methylethyl tetradecanoate và Isopropyl ester của Myristic Acid, là một nguyên liệu tổng hợp phổ biến. Dù Myristic Acid đầu vào thường được tách chiết từ các nguồn thực vật như dầu dừa, dầu cọ hay nhục đậu khấu, quá trình kết hợp với cồn công nghiệp Isopropyl Alcohol thông qua phản ứng este hóa đã biến IPM thành một sản phẩm hóa học tổng hợp hoàn toàn. Không mang một lịch sử phát minh ly kỳ gắn liền với các nhà điều hương, nguyên liệu này là thành tựu của ngành công nghiệp hóa mỹ phẩm thế kỷ 20, ra đời với mục đích ban đầu là tạo ra một chất làm mềm da thấm nhanh, không gây nhờn rít để thay thế cho các loại dầu khoáng và dầu thực vật nặng nề truyền thống. Về ngoại quan, IPM là một chất lỏng dạng dầu trong suốt, không màu và có độ nhớt rất thấp, thậm chí lỏng nhẹ hơn cả dầu thực vật thông thường. Thuộc nhóm dung môi và chất chức năng, nó gần như không có mùi trong các ứng dụng thực tế, hoặc chỉ thoảng một chút hương dầu béo cực nhẹ không đáng kể nếu ngửi kỹ ở dạng nguyên chất. Chính sự trung tính này là ưu điểm lớn nhất giúp IPM không làm biến đổi mùi của tinh dầu nước hoa khi phối trộn. 

Mô tả

Do không thuộc nhóm hương liệu tạo mùi, các yếu tố như cường độ, độ khuếch tán hay độ lưu hương đều không áp dụng với IPM, bởi nó không bay hơi nhanh như cồn nhưng cũng không phải là chất định hương hay chất điều chỉnh hương chuyên dụng mà chủ yếu đóng vai trò làm chất dẫn, chất pha loãng và dung môi hòa tan. Bản thân IPM chính là một dung môi hòa tan tốt trong cồn, dầu khoáng, dầu thực vật cùng các dung môi hữu cơ khác nhưng hoàn toàn không tan trong nước. Trong điều chế nước hoa, nó cung cấp một giải pháp tuyệt vời để hòa tan các nguyên liệu dạng bột rắn, tinh thể khó tan trong cồn, điển hình như Musk Ketone hay các loại nhựa. Đồng thời, nó được dùng để pha loãng các nguyên liệu có mùi quá mạnh nhằm dễ dàng cân đo và kiểm soát liều lượng. Đặc biệt, IPM thường được chọn làm dung môi nền cho các loại nước hoa gốc dầu, nước hoa dạng lăn không chứa cồn vì khả năng thẩm thấu nhanh vào da mà không để lại cảm giác nhờn dính như dầu dừa hay dầu jojoba.

Ứng dụng

Ứng dụng lớn nhất của nguyên liệu này nằm ở ngành mỹ phẩm, xuất hiện dày đặc trong kem dưỡng da, son môi, dầu tắm và dầu tẩy trang để giảm độ nhờn và tăng khả năng thẩm thấu. Mức sử dụng của IPM rất linh hoạt, dao động từ 1% đến 10% trong mỹ phẩm và từ 1% đến 20% hoặc cao hơn trong nước hoa nếu dùng làm nền. Tổ chức IFRA không hạn chế nồng độ của chất này vì nó được đánh giá là an toàn và không gây kích ứng ở mức dùng thông thường. Tuy nhiên, một lưu ý cực kỳ quan trọng là IPM có chỉ số gây bít tắc lỗ chân lông ở mức tuyệt đối 5/5, do đó cần hết sức thận trọng khi dùng nồng độ cao trong các sản phẩm bôi lưu lại trên da mặt đối với người có làn da dầu hoặc dễ nổi mụn. Về bảo quản, chỉ cần đặt nguyên liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát vì nó rất ổn định, ít bị oxy hóa hay ôi thiu như các loại dầu tự nhiên.

Trên thị trường, IPM góp mặt trong hầu hết các loại nước hoa dạng lăn không cồn, các dòng dầu tẩy trang đình đám của Shu Uemura, DHC, Bioderma để hòa tan lớp trang điểm, hoặc được thêm một lượng nhỏ vào xịt thơm cơ thể của Bath & Body Works nhằm giúp hương thơm bám tốt và tạo cảm giác mềm mượt trên da. Cuối cùng, trong mục 2733 của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả Isopropyl Myristate là một chất lỏng dạng dầu không màu, gần như không mùi, không tan trong nước nhưng tan trong cồn và các loại dầu. Về mặt kỹ thuật, ông ghi nhận nguyên liệu này được sử dụng trong ngành nước hoa như một dung môi cho các hóa chất dạng tinh thể, các sản phẩm từ rêu sồi, đồng thời là chất pha loãng cho những mùi hương bốc tỏa mạnh. Ông cũng nhấn mạnh rằng nó rất ổn định trước ánh sáng và không khí, mang một mùi béo ngậy cực kỳ mờ nhạt và hiếm khi có thể nhận ra ở các nồng độ pha loãng được sử dụng.

61 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.85 → 0.855 0.854
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.434 → 1.437 1.4355
Kim loại nặng (Chì) ≤ 5.0 ppm Phù hợp
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 0.5 Phù hợp
Độ tinh sạch ≥ 98.0% 98.5%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 1513.53
methanol 1123.65
isopropanol 2089.51
water 0.05
ethyl acetate 4188.76
n-propanol 1863.57
acetone 4304.2
n-butanol 2043.52
acetonitrile 1679.86
DMF 3440.97
toluene 1642.25
isobutanol 1942.77
1,4-dioxane 3531.32
methyl acetate 2567.91
THF 6774.31
2-butanone 4034.35
n-pentanol 1352.58
sec-butanol 2203.85
n-hexane 1372.58
ethylene glycol 58.58
NMP 4349.92
cyclohexane 2972.59
DMSO 3038.88
n-butyl acetate 3768.61
n-octanol 954.16
chloroform 6970.22
n-propyl acetate 3682.48
acetic acid 1114.97
dichloromethane 6728.61
cyclohexanone 8458.72
propylene glycol 219.12
isopropyl acetate 3445.0
DMAc 3483.51
2-ethoxyethanol 1410.37
isopentanol 2230.47
n-heptane 728.46
ethyl formate 1666.11
1,2-dichloroethane 5126.66
n-hexanol 1335.08
2-methoxyethanol 1907.31
isobutyl acetate 2343.04
tetrachloromethane 1674.19
n-pentyl acetate 3250.3
transcutol 4931.24
n-heptanol 805.19
ethylbenzene 1072.83
MIBK 3023.09
2-propoxyethanol 1797.6
tert-butanol 2852.8
MTBE 4571.88
2-butoxyethanol 1426.01
propionic acid 1393.55
o-xylene 1183.07
formic acid 132.76
diethyl ether 4195.32
m-xylene 1133.57
p-xylene 1581.55
chlorobenzene 2331.21
dimethyl carbonate 594.73
n-octane 261.59
formamide 289.88
cyclopentanone 6343.18
2-pentanone 4280.23
anisole 1596.57
cyclopentyl methyl ether 4961.1
gamma-butyrolactone 5215.78
1-methoxy-2-propanol 2090.94
pyridine 3777.34
3-pentanone 2991.25
furfural 3069.46
n-dodecane 131.48
diethylene glycol 578.57
diisopropyl ether 1690.93
tert-amyl alcohol 2745.02
acetylacetone 3527.24
n-hexadecane 164.99
acetophenone 1679.47
methyl propionate 2519.08
isopentyl acetate 3487.46
trichloroethylene 6986.57
n-nonanol 867.43
cyclohexanol 3488.09
benzyl alcohol 1012.25
2-ethylhexanol 1389.42
isooctanol 862.7
dipropyl ether 2963.73
1,2-dichlorobenzene 2307.18
ethyl lactate 837.77
propylene carbonate 2993.49
n-methylformamide 1241.64
2-pentanol 1911.85
n-pentane 808.84
1-propoxy-2-propanol 2001.43
1-methoxy-2-propyl acetate 2526.63
2-(2-methoxypropoxy) propanol 1122.05
mesitylene 879.83
ε-caprolactone 5944.31
p-cymene 750.47
epichlorohydrin 5159.79
1,1,1-trichloroethane 5767.58
2-aminoethanol 316.47
morpholine-4-carbaldehyde 3312.04
sulfolane 5910.7
2,2,4-trimethylpentane 382.87
2-methyltetrahydrofuran 6766.09
n-hexyl acetate 3478.73
isooctane 257.94
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 1607.16
sec-butyl acetate 2807.61
tert-butyl acetate 3806.46
decalin 792.65
glycerin 246.26
diglyme 3335.41
acrylic acid 739.63
isopropyl myristate 1135.12
n-butyric acid 3409.71
acetyl acetate 1977.18
di(2-ethylhexyl) phthalate 692.15
ethyl propionate 3064.7
nitromethane 2436.03
1,2-diethoxyethane 3168.33
benzonitrile 1777.88
trioctyl phosphate 591.39
1-bromopropane 4260.55
gamma-valerolactone 6541.6
n-decanol 552.76
triethyl phosphate 1008.64
4-methyl-2-pentanol 1131.01
propionitrile 2047.91
vinylene carbonate 2202.15
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 2646.21
DMS 1597.29
cumene 749.14
2-octanol 843.41
2-hexanone 3224.22
octyl acetate 1347.65
limonene 1655.6
1,2-dimethoxyethane 3999.06
ethyl orthosilicate 1032.86
tributyl phosphate 836.81
diacetone alcohol 2494.49
N,N-dimethylaniline 1150.43
acrylonitrile 1723.64
aniline 1477.3
1,3-propanediol 749.25
bromobenzene 2867.44
dibromomethane 5191.86
1,1,2,2-tetrachloroethane 6785.06
2-methyl-cyclohexyl acetate 2010.5
tetrabutyl urea 1141.89
diisobutyl methanol 898.09
2-phenylethanol 992.54
styrene 1313.77
dioctyl adipate 1497.92
dimethyl sulfate 1049.39
ethyl butyrate 3050.8
methyl lactate 703.81
butyl lactate 1589.58
diethyl carbonate 1449.27
propanediol butyl ether 1082.36
triethyl orthoformate 1944.98
p-tert-butyltoluene 699.76
methyl 4-tert-butylbenzoate 1488.67
morpholine 5115.14
tert-butylamine 2173.65
n-dodecanol 406.63
dimethoxymethane 2047.05
ethylene carbonate 2356.77
cyrene 1006.33
2-ethoxyethyl acetate 2550.04
2-ethylhexyl acetate 2881.67
1,2,4-trichlorobenzene 2516.14
4-methylpyridine 3928.33
dibutyl ether 2965.74
2,6-dimethyl-4-heptanol 898.09
DEF 4466.22
dimethyl isosorbide 2201.84
tetrachloroethylene 4419.29
eugenol 1065.45
triacetin 2218.15
span 80 1317.78
1,4-butanediol 297.07
1,1-dichloroethane 5573.74
2-methyl-1-pentanol 1407.45
methyl formate 745.85
2-methyl-1-butanol 2003.66
n-decane 315.7
butyronitrile 2751.16
3,7-dimethyl-1-octanol 1100.68
1-chlorooctane 1284.73
1-chlorotetradecane 402.9
n-nonane 346.05
undecane 186.02
tert-butylcyclohexane 609.81
cyclooctane 693.62
cyclopentanol 3215.18
tetrahydropyran 7558.22
tert-amyl methyl ether 3274.62
2,5,8-trioxanonane 1792.62
1-hexene 2762.2
2-isopropoxyethanol 1392.61
2,2,2-trifluoroethanol 371.09
methyl butyrate 4347.49

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    110-27-0

  • NHÓM HƯƠNG

    Dung môi (Solvent)

  • THƯƠNG HIỆU

    Malaysia

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Cực chậm

  • Cường độ mùi

    Thấp ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    409.5 ˚C ước lượng

base
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3