Dung môi Benzyl Benzoate BB
CAS# 120-51-4
Nhựa thơm, Trái cây, Ngọt, Thảo mộc, Hoa
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Benzyl Benzoate, có mã CAS 120-51-4 và các tên hóa học như Benzyl benzene carboxylate hay Phenylmethyl benzoate, là một nguyên liệu phổ biến mang cả nguồn gốc tự nhiên lẫn tổng hợp. Trong tự nhiên, chất này hiện diện ở nhựa Peru (trước đây được gọi là Cinnamein), nhựa Tolu, tinh dầu ngọc lan tây, hoa nhài và quế. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu thương mại với độ tinh khiết cao và giá thành thấp, công nghiệp chủ yếu sản xuất nó thông qua phản ứng este hóa giữa Benzyl Alcohol và Benzoic Acid. Được biết đến từ thế kỷ 19, nguyên liệu này ban đầu được phân lập từ tự nhiên trước khi các nhà hóa học xác định được cấu trúc este và phát triển các phương pháp tổng hợp. Về mặt ngoại quan, đây là một chất lỏng dạng dầu nhớt, không màu hoặc ngả vàng rất nhạt, có đặc tính kết tinh thành vảy hoặc tinh thể rắn màu trắng khi nhiệt độ xuống dưới 20 độ C. Bên cạnh ngành hương liệu, Benzyl Benzoate còn sở hữu bề dày lịch sử trong y học khi là một trong những phương pháp đầu tiên điều trị hiệu quả bệnh ghẻ và chấy rận, hiện vẫn được ứng dụng trong các loại thuốc bôi ngoài da.
Mô tả
Thuộc nhóm mùi nhựa thơm với họ hương ngọt và phảng phất nét hoa cỏ, chất này có mùi rất nhẹ, ngọt dịu, ấm áp, đôi khi gợi nhớ đến hạnh nhân hoặc mang chút sắc thái dược phẩm. Với cường độ và độ khuếch tán thấp, nó hiếm khi làm mùi hương chủ đạo nhưng lại có độ lưu hương khá tốt nhờ áp suất hơi thấp và điểm sôi cao, đóng vai trò như một nốt hương nền. Chức năng quan trọng nhất của Benzyl Benzoate là làm dung môi tuyệt vời để hòa tan các nguyên liệu rắn hoặc đặc quánh như Vanillin, nhựa cây và các loại xạ hương nhân tạo như Musk Ketone hay Musk Xylol trước đây. Do bản thân đã là một dung môi, nó được dùng trực tiếp để pha loãng các chất khác thay vì cần dung môi trung gian. Ngoài ra, nó còn hoạt động như một chất định hương giúp làm chậm quá trình bay hơi của các thành phần khác để nước hoa bền mùi hơn, đồng thời là một chất điều chỉnh hương giúp làm tròn và làm mềm những nốt gắt trong hợp hương hoa cỏ hoặc gia vị. Dù không tạo ra các công thức mang tính nghệ thuật nổi tiếng do thiên về chức năng, nguyên liệu này thường xuyên được kết hợp cùng ngọc lan tây hoặc hoa nhài nhân tạo để tái hiện trọn vẹn thành phần tự nhiên của các loài hoa này.
Ứng dụng
Tính ứng dụng của Benzyl Benzoate trải rộng từ nước hoa, nơi nó làm dung môi và chất định hương, đến hương liệu thực phẩm để tạo hương trái cây, kẹo cao su, cũng như trong dược phẩm và các sản phẩm công nghiệp như xà phòng hay nến thơm để giúp ổn định mùi. Mức sử dụng trong công thức nước hoa rất linh hoạt, dao động từ 1% đến hơn 20% nếu dùng làm dung môi chính, nhưng nồng độ trong thành phẩm cuối cùng luôn bị giới hạn bởi tiêu chuẩn IFRA. Về mặt an toàn, chất này nằm trong danh sách 26 chất gây dị ứng của Châu Âu, bắt buộc ghi nhãn nếu vượt quá 0.001% đối với sản phẩm lưu lại trên da và 0.01% đối với sản phẩm rửa trôi. Ở dạng nguyên chất, nó có thể gây kích ứng mắt, da và trở nên độc hại nếu nuốt phải lượng lớn. Người dùng cần bảo quản nguyên liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát và làm ấm nhẹ để chất lỏng tan ra nếu bị đông đặc do thời tiết lạnh. Trên thị trường, hầu hết các dòng nước hoa cổ điển thuộc nhóm hương hoa và phương Đông đều chứa nguyên liệu này. Tiêu biểu như Guerlain L'Heure Bleue và Shalimar sử dụng nó làm dung môi và chất định hương cho lượng lớn nhựa thơm cùng xạ hương, hay Chanel No. 5 đưa nó vào như một phần của hợp hương hoa nhài và ngọc lan tây. Cuối cùng, trong mục 326 của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả Benzyl Benzoate là chất lỏng dạng dầu không màu, không tan trong nước nhưng tan trong cồn và dầu, mang mùi nhựa thơm ngọt nhẹ. Ông đặc biệt nhấn mạnh vai trò chức năng của nó khi khẳng định đây là nguyên liệu được sử dụng rộng rãi trong ngành nước hoa như một chất định hương, chất hòa quyện và là dung môi xuất sắc cho xạ hương Nitro, xạ hương nhân tạo cũng như nhựa Labdanum.
4.94 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.116 → 1.12 | 1.1178 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.568 → 1.57 | 1.5693 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.22 |
| Điểm tan chảy | 18.0°C | Phù hợp |
| Độ tinh sạch | ≥ 99.0% | 99.7% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 71.06 |
| methanol | 89.13 |
| isopropanol | 32.5 |
| water | 0.23 |
| ethyl acetate | 293.98 |
| n-propanol | 55.5 |
| acetone | 168.53 |
| n-butanol | 53.18 |
| acetonitrile | 234.59 |
| DMF | 316.65 |
| toluene | 107.35 |
| isobutanol | 38.89 |
| 1,4-dioxane | 290.31 |
| methyl acetate | 261.73 |
| THF | 288.53 |
| 2-butanone | 244.25 |
| n-pentanol | 50.43 |
| sec-butanol | 50.52 |
| n-hexane | 8.1 |
| ethylene glycol | 14.35 |
| NMP | 148.69 |
| cyclohexane | 10.83 |
| DMSO | 167.43 |
| n-butyl acetate | 186.54 |
| n-octanol | 44.01 |
| chloroform | 608.27 |
| n-propyl acetate | 203.58 |
| acetic acid | 167.64 |
| dichloromethane | 623.47 |
| cyclohexanone | 259.09 |
| propylene glycol | 20.41 |
| isopropyl acetate | 166.73 |
| DMAc | 434.78 |
| 2-ethoxyethanol | 120.67 |
| isopentanol | 67.07 |
| n-heptane | 8.44 |
| ethyl formate | 142.89 |
| 1,2-dichloroethane | 607.3 |
| n-hexanol | 65.21 |
| 2-methoxyethanol | 183.08 |
| isobutyl acetate | 127.54 |
| tetrachloromethane | 22.29 |
| n-pentyl acetate | 100.38 |
| transcutol | 1166.79 |
| n-heptanol | 41.79 |
| ethylbenzene | 105.35 |
| MIBK | 146.97 |
| 2-propoxyethanol | 141.71 |
| tert-butanol | 61.12 |
| MTBE | 105.83 |
| 2-butoxyethanol | 108.4 |
| propionic acid | 113.42 |
| o-xylene | 76.87 |
| formic acid | 51.21 |
| diethyl ether | 176.69 |
| m-xylene | 69.9 |
| p-xylene | 100.71 |
| chlorobenzene | 228.7 |
| dimethyl carbonate | 133.88 |
| n-octane | 5.22 |
| formamide | 170.35 |
| cyclopentanone | 253.34 |
| 2-pentanone | 190.88 |
| anisole | 266.82 |
| cyclopentyl methyl ether | 109.54 |
| gamma-butyrolactone | 347.59 |
| 1-methoxy-2-propanol | 130.14 |
| pyridine | 457.35 |
| 3-pentanone | 174.41 |
| furfural | 407.34 |
| n-dodecane | 5.22 |
| diethylene glycol | 88.28 |
| diisopropyl ether | 46.57 |
| tert-amyl alcohol | 75.32 |
| acetylacetone | 272.5 |
| n-hexadecane | 6.15 |
| acetophenone | 247.84 |
| methyl propionate | 216.52 |
| isopentyl acetate | 183.02 |
| trichloroethylene | 1126.87 |
| n-nonanol | 44.22 |
| cyclohexanol | 50.81 |
| benzyl alcohol | 119.4 |
| 2-ethylhexanol | 57.08 |
| isooctanol | 42.31 |
| dipropyl ether | 93.76 |
| 1,2-dichlorobenzene | 250.3 |
| ethyl lactate | 77.28 |
| propylene carbonate | 246.38 |
| n-methylformamide | 167.24 |
| 2-pentanol | 45.06 |
| n-pentane | 4.72 |
| 1-propoxy-2-propanol | 107.95 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 191.39 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 164.94 |
| mesitylene | 49.0 |
| ε-caprolactone | 254.4 |
| p-cymene | 49.25 |
| epichlorohydrin | 603.29 |
| 1,1,1-trichloroethane | 276.52 |
| 2-aminoethanol | 39.17 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 263.26 |
| sulfolane | 288.37 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 6.54 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 158.38 |
| n-hexyl acetate | 147.31 |
| isooctane | 5.58 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 230.39 |
| sec-butyl acetate | 155.56 |
| tert-butyl acetate | 173.01 |
| decalin | 14.95 |
| glycerin | 36.79 |
| diglyme | 563.77 |
| acrylic acid | 119.25 |
| isopropyl myristate | 60.9 |
| n-butyric acid | 169.07 |
| acetyl acetate | 195.36 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 51.57 |
| ethyl propionate | 203.72 |
| nitromethane | 493.66 |
| 1,2-diethoxyethane | 306.12 |
| benzonitrile | 207.05 |
| trioctyl phosphate | 33.19 |
| 1-bromopropane | 184.38 |
| gamma-valerolactone | 376.18 |
| n-decanol | 33.72 |
| triethyl phosphate | 74.9 |
| 4-methyl-2-pentanol | 43.38 |
| propionitrile | 192.82 |
| vinylene carbonate | 279.23 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 267.67 |
| DMS | 181.78 |
| cumene | 62.37 |
| 2-octanol | 29.88 |
| 2-hexanone | 174.2 |
| octyl acetate | 72.67 |
| limonene | 58.81 |
| 1,2-dimethoxyethane | 343.7 |
| ethyl orthosilicate | 68.59 |
| tributyl phosphate | 52.75 |
| diacetone alcohol | 159.55 |
| N,N-dimethylaniline | 130.05 |
| acrylonitrile | 318.3 |
| aniline | 121.05 |
| 1,3-propanediol | 63.97 |
| bromobenzene | 244.64 |
| dibromomethane | 354.5 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 804.52 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 121.75 |
| tetrabutyl urea | 68.73 |
| diisobutyl methanol | 44.0 |
| 2-phenylethanol | 115.06 |
| styrene | 146.13 |
| dioctyl adipate | 102.66 |
| dimethyl sulfate | 163.98 |
| ethyl butyrate | 180.06 |
| methyl lactate | 89.54 |
| butyl lactate | 82.23 |
| diethyl carbonate | 137.96 |
| propanediol butyl ether | 93.25 |
| triethyl orthoformate | 109.18 |
| p-tert-butyltoluene | 42.47 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 146.08 |
| morpholine | 258.08 |
| tert-butylamine | 39.64 |
| n-dodecanol | 26.82 |
| dimethoxymethane | 249.84 |
| ethylene carbonate | 198.11 |
| cyrene | 108.76 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 185.95 |
| 2-ethylhexyl acetate | 139.04 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 253.27 |
| 4-methylpyridine | 301.98 |
| dibutyl ether | 109.46 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 44.0 |
| DEF | 269.18 |
| dimethyl isosorbide | 261.31 |
| tetrachloroethylene | 393.01 |
| eugenol | 145.05 |
| triacetin | 178.78 |
| span 80 | 99.32 |
| 1,4-butanediol | 22.97 |
| 1,1-dichloroethane | 319.29 |
| 2-methyl-1-pentanol | 69.06 |
| methyl formate | 139.38 |
| 2-methyl-1-butanol | 56.83 |
| n-decane | 8.28 |
| butyronitrile | 159.79 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 59.14 |
| 1-chlorooctane | 46.27 |
| 1-chlorotetradecane | 18.66 |
| n-nonane | 7.21 |
| undecane | 6.35 |
| tert-butylcyclohexane | 13.88 |
| cyclooctane | 4.57 |
| cyclopentanol | 37.26 |
| tetrahydropyran | 193.11 |
| tert-amyl methyl ether | 99.08 |
| 2,5,8-trioxanonane | 341.92 |
| 1-hexene | 50.72 |
| 2-isopropoxyethanol | 93.04 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 57.5 |
| methyl butyrate | 248.37 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
120-51-4
-
NHÓM HƯƠNG
Nhựa cây (Balsamic)
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
423.6 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Nhựa thơm (Balsamic) |
| Trái cây (Fruity) |
| Ngọt (Sweet) |
| Thảo mộc (Herbal) |
| Hoa (Floral) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
1.7 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.41 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
1.4 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.41 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
0.41 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.07 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
4.8 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
1.9 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
4.3 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
1.9 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.21 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
12 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.83 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.07 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.07 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.07 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.41 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống