1 trong số 1

Chất thơm Zenolide
CAS# 54982-83-1

Ngọt, Xạ, Béo, Sáp, Động vật

Giá thông thường 125.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 125.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Bước vào thế giới của những nốt hương hiện đại, Zenolide vươn lên như một ngôi sao sáng giá trong nhóm xạ hương vòng lớn Macrocyclic Musk. Được biết đến với các danh xưng hóa học như Ethylene Dodecanedioate hay 1,4 Dioxacyclotetradecane 5,14 dione, và đôi khi được gọi thân thuộc là Musk C12 hoặc Cyclomusk, nguyên liệu tổng hợp này hiện diện dưới dạng một chất lỏng trong suốt, mang sắc thái từ không màu đến vàng rất nhạt cùng độ nhớt trung bình. Câu chuyện ra đời của Zenolide là một bước tiến đáng tự hào của ngành hóa học hương liệu khi các nhà khoa học miệt mài nghiên cứu tổng hợp các ester vòng lớn từ acid dicarboxylic nhằm mô phỏng hoàn hảo cấu trúc xạ hương tự nhiên. Cụ thể, thông qua quá trình ester hóa acid dodecanedioic C12 với ethylene glycol, tập đoàn IFF đã thương mại hóa thành công sản phẩm này dưới cái tên Zenolide. Sự xuất hiện của nó mang ý nghĩa vô cùng to lớn, đại diện cho thế hệ xạ hương mới thân thiện với môi trường và có khả năng phân hủy sinh học vượt trội, thay thế hoàn hảo cho các dòng xạ hương Nitro hay Polycyclic cũ vốn khó phân hủy. IFF đã định hình đây là một loại xạ hương đa năng, sở hữu mức giá hợp lý cùng một hiệu ứng trái cây vô cùng độc đáo.

Mô tả

Về mặt khứu giác, Zenolide kiêu hãnh đảm nhận vai trò của một nốt hương cuối vững chãi kiêm chất định hương xuất sắc. Nó bung tỏa một dải hương xạ ngọt ngào, mềm mại, vô cùng sạch sẽ và thanh thoát. Điểm làm nên sức hút khác biệt nhất của Zenolide so với người anh em gần gũi Ethylene Brassylate chính là khía cạnh trái cây rực rỡ. Thay vì mang cảm giác bột phấn, nó lại trong suốt hơn và phô diễn rõ rệt nốt hương của những quả mọng đỏ như dâu tây, mâm xôi hay quả mận căng mọng xen lẫn chút hương hoa nhẹ nhàng. Mặc dù cường độ mùi chỉ dừng ở mức trung bình và không quá nồng gắt, nguyên liệu này lại sở hữu độ lan tỏa êm dịu cùng khả năng bám mùi cực tốt, có thể lưu luyến trên giấy thử suốt nhiều ngày liền dẫu độ bền bỉ có phần khiêm tốn hơn đôi chút so với Ethylene Brassylate.

Trong nghệ thuật phối chế, Zenolide là chiếc chìa khóa vạn năng để kiến tạo nên hiệu ứng xạ hương sạch sẽ và hiện đại cho các dòng nước hoa thuộc nhóm hoa cỏ trái cây Floral Fruity. Nó đóng vai trò như một nhịp cầu nối hoàn hảo, liên kết các nốt hương trái cây bùng nổ ở tầng đầu và tầng giữa với phần nền xạ hương sâu thẳm, đồng thời làm mềm mại và bo tròn mọi góc cạnh của các hợp hương gỗ hay hoa cỏ. Giới mộ điệu luôn say đắm trước những công thức kết hợp kinh điển của nguyên liệu này. Khi sánh đôi cùng các nốt hương quả mọng đỏ, Zenolide trở thành bệ phóng tuyệt vời giúp dâu hay mâm xôi bám tỏa lâu hơn và có chiều sâu hun hút. Nếu được đặt cạnh Helvetolide, bộ đôi này sẽ dệt nên một bức tranh xạ hương hiện đại tuyệt mỹ, nơi Helvetolide bung tỏa rực rỡ còn Zenolide lại níu giữ bằng một độ đầm chắc chắn. Thậm chí, khi hòa quyện cùng các nốt hương gỗ thô ráp như tuyết tùng hay cỏ hương bài, nó lập tức làm mềm đi mọi sự khô cứng. Nhờ tồn tại dưới dạng chất lỏng, các nghệ nhân hoàn toàn có thể sử dụng trực tiếp nguyên liệu này, dẫu trong không gian phòng thí nghiệm, người ta vẫn thường pha loãng nó để dễ dàng thao tác và cân đo độ chuẩn xác.

Ứng dụng

Nhờ tính ứng dụng linh hoạt, Zenolide phủ sóng rộng khắp trong thế giới nước hoa nữ và unisex, đặc biệt là những mùi hương mang phong cách da thịt Skin scent hay ngập tràn sắc thái trái cây. Sức ảnh hưởng của nó còn vươn đến mảng mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân như sữa tắm hay kem dưỡng thể nhờ cảm giác mượt mà êm ái lướt trên da. Trong không gian gia đình, nó là ngôi sao sáng của nước xả vải và bột giặt nhờ độ ổn định tuyệt đối trong môi trường kiềm cùng khả năng bám chặt trên từng thớ vải sau khi giặt. Một điểm cộng vô giá là Zenolide cực kỳ an toàn, vô cùng lành tính, không hề gây kích ứng da hay nhạy cảm với ánh sáng, và hoàn toàn không bị tổ chức IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về mặt độc tính. Do đó, mức sử dụng có thể biến hóa linh hoạt từ 1% đến 10% trong các công thức hương liệu, thậm chí đẩy lên mức cao hơn đối với các sản phẩm gia dụng. Để bảo vệ trọn vẹn phẩm chất của nguyên liệu, người dùng chỉ cần lưu ý bảo quản trong thùng kín, đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh nhiệt độ quá cao.

Sự vĩ đại của Zenolide được minh chứng rõ nét qua hàng loạt siêu phẩm đình đám trên thị trường. Nó là lớp nền hoàn hảo kiến tạo nên phong cách trẻ trung, tươi mới và ngập tràn hương trái cây của chai nước hoa Marc Jacobs Daisy. Nó cũng góp mặt trong phiên bản mới của huyền thoại The Body Shop White Musk nhằm tôn vinh xu hướng sử dụng xạ hương tổng hợp thân thiện với môi trường, hay hiện diện với hàm lượng lớn trong vô vàn sản phẩm của Bath and Body Works để đẩy mạnh độ bám tỏa cho các dải hương hoa cỏ trái cây. Giá trị của nguyên liệu này đã được Steffen Arctander ghi nhận trong chuyên khảo số 1203 dưới tên gọi hóa học Ethylene dodecanedioate. Ông miêu tả đây là một mùi hương mang sắc thái xạ hương ngọt ngào quyện cùng nét hoa cỏ thanh tao. Theo ông, dẫu các nốt xạ hương không quá bạo liệt nhưng lại vô cùng bền bỉ, ít mang cảm giác béo ngậy hơn so với Brassylate và ẩn chứa một lớp nền hoa cỏ ngọt ngào đầy dễ chịu. Chuyên gia khẳng định nó luôn được trọng dụng trong các công thức nước hoa với tư cách là một chất điều chỉnh hương kiêm chất hòa trộn xuất sắc cho các loại xạ hương khác, đồng thời là một chất định hương hoàn hảo cho mọi dải hương hoa cỏ mộng mơ.

61 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Trong suốt đến vàng nhạt Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 1.055 → 1.068 1.0618
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.464 → 1.478 1.472
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 1.0 0.11
Độ tinh sạch ≥ 97.0% 98.48%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 78.71
methanol 103.89
isopropanol 64.47
water 0.08
ethyl acetate 275.76
n-propanol 62.88
acetone 380.97
n-butanol 58.02
acetonitrile 292.9
DMF 712.79
toluene 176.91
isobutanol 54.29
1,4-dioxane 303.61
methyl acetate 252.06
THF 622.71
2-butanone 261.53
n-pentanol 54.84
sec-butanol 61.17
n-hexane 14.3
ethylene glycol 16.71
NMP 848.64
cyclohexane 28.31
DMSO 1052.35
n-butyl acetate 219.45
n-octanol 34.06
chloroform 1235.11
n-propyl acetate 215.43
acetic acid 337.69
dichloromethane 1285.9
cyclohexanone 532.19
propylene glycol 28.18
isopropyl acetate 201.48
DMAc 760.8
2-ethoxyethanol 151.0
isopentanol 74.87
n-heptane 8.16
ethyl formate 175.41
1,2-dichloroethane 768.76
n-hexanol 52.02
2-methoxyethanol 217.89
isobutyl acetate 124.64
tetrachloromethane 119.96
n-pentyl acetate 159.89
transcutol 749.66
n-heptanol 30.54
ethylbenzene 92.93
MIBK 163.9
2-propoxyethanol 148.5
tert-butanol 117.16
MTBE 141.05
2-butoxyethanol 105.43
propionic acid 182.13
o-xylene 120.27
formic acid 101.1
diethyl ether 135.34
m-xylene 110.82
p-xylene 123.24
chlorobenzene 351.69
dimethyl carbonate 138.7
n-octane 3.87
formamide 227.02
cyclopentanone 749.66
2-pentanone 231.54
anisole 190.53
cyclopentyl methyl ether 262.51
gamma-butyrolactone 962.38
1-methoxy-2-propanol 178.96
pyridine 538.0
3-pentanone 202.85
furfural 804.94
n-dodecane 3.74
diethylene glycol 109.57
diisopropyl ether 50.71
tert-amyl alcohol 102.89
acetylacetone 452.46
n-hexadecane 4.53
acetophenone 244.26
methyl propionate 229.55
isopentyl acetate 192.08
trichloroethylene 1437.58
n-nonanol 34.9
cyclohexanol 110.66
benzyl alcohol 147.89
2-ethylhexanol 49.24
isooctanol 31.41
dipropyl ether 88.01
1,2-dichlorobenzene 367.38
ethyl lactate 97.5
propylene carbonate 491.04
n-methylformamide 274.41
2-pentanol 49.97
n-pentane 9.28
1-propoxy-2-propanol 125.35
1-methoxy-2-propyl acetate 223.0
2-(2-methoxypropoxy) propanol 158.76
mesitylene 71.49
ε-caprolactone 464.11
p-cymene 56.34
epichlorohydrin 828.89
1,1,1-trichloroethane 568.16
2-aminoethanol 44.81
morpholine-4-carbaldehyde 587.58
sulfolane 1255.98
2,2,4-trimethylpentane 9.42
2-methyltetrahydrofuran 378.79
n-hexyl acetate 176.32
isooctane 6.41
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 197.66
sec-butyl acetate 141.05
tert-butyl acetate 219.66
decalin 21.83
glycerin 68.99
diglyme 443.48
acrylic acid 213.76
isopropyl myristate 65.98
n-butyric acid 251.66
acetyl acetate 306.67
di(2-ethylhexyl) phthalate 80.6
ethyl propionate 190.04
nitromethane 769.35
1,2-diethoxyethane 212.16
benzonitrile 274.82
trioctyl phosphate 46.61
1-bromopropane 277.47
gamma-valerolactone 824.03
n-decanol 24.92
triethyl phosphate 109.62
4-methyl-2-pentanol 42.05
propionitrile 179.49
vinylene carbonate 454.52
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 581.6
DMS 224.84
cumene 59.98
2-octanol 24.7
2-hexanone 169.19
octyl acetate 83.36
limonene 78.21
1,2-dimethoxyethane 343.15
ethyl orthosilicate 92.77
tributyl phosphate 79.45
diacetone alcohol 208.46
N,N-dimethylaniline 129.53
acrylonitrile 313.59
aniline 190.32
1,3-propanediol 74.84
bromobenzene 417.03
dibromomethane 751.48
1,1,2,2-tetrachloroethane 1120.23
2-methyl-cyclohexyl acetate 144.68
tetrabutyl urea 102.97
diisobutyl methanol 40.13
2-phenylethanol 114.0
styrene 136.7
dioctyl adipate 129.13
dimethyl sulfate 334.12
ethyl butyrate 175.96
methyl lactate 127.33
butyl lactate 123.54
diethyl carbonate 142.89
propanediol butyl ether 106.66
triethyl orthoformate 125.56
p-tert-butyltoluene 52.74
methyl 4-tert-butylbenzoate 184.89
morpholine 352.61
tert-butylamine 72.86
n-dodecanol 19.2
dimethoxymethane 264.29
ethylene carbonate 355.44
cyrene 180.33
2-ethoxyethyl acetate 252.08
2-ethylhexyl acetate 155.87
1,2,4-trichlorobenzene 427.97
4-methylpyridine 492.98
dibutyl ether 81.53
2,6-dimethyl-4-heptanol 40.13
DEF 336.89
dimethyl isosorbide 331.84
tetrachloroethylene 668.52
eugenol 156.82
triacetin 255.7
span 80 133.63
1,4-butanediol 33.64
1,1-dichloroethane 573.1
2-methyl-1-pentanol 67.02
methyl formate 212.22
2-methyl-1-butanol 64.4
n-decane 6.33
butyronitrile 157.32
3,7-dimethyl-1-octanol 48.26
1-chlorooctane 39.93
1-chlorotetradecane 16.33
n-nonane 5.46
undecane 4.64
tert-butylcyclohexane 15.66
cyclooctane 9.39
cyclopentanol 141.19
tetrahydropyran 275.09
tert-amyl methyl ether 118.48
2,5,8-trioxanonane 298.13
1-hexene 57.25
2-isopropoxyethanol 113.0
2,2,2-trifluoroethanol 163.73
methyl butyrate 261.89

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    54982-83-1

  • NHÓM HƯƠNG

    Xạ (Musky)

  • THƯƠNG HIỆU

    IFF

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Cực chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    445.0 ˚C ước lượng

base
Ngọt (Sweet)
Xạ (Musk)
Béo (Fatty)
Sáp (Waxy)
Động vật (Animal)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3