Chất thơm Vertofix Coeur aka. Methyl Cedryl Ketone
CAS# 32388-55-9
Gỗ, Hổ phách, Xạ, Khô, Tuyết tùng
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Vertofix Coeur là một nguyên liệu bán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp mùi hương, được biết đến rộng rãi qua tên thương mại độc quyền của tập đoàn IFF. Về mặt hóa học, chất này có tên gọi Methyl Cedryl Ketone hoặc Acetyl Cedrene, đôi khi còn xuất hiện dưới các danh xưng khác như Cedryl Methyl Ketone hay Lignofix. Dưới dạng một chất lỏng có độ nhớt trung bình, mang màu sắc trải dài từ vàng nhạt đến vàng hổ phách, Vertofix Coeur được sản xuất từ Cedrene, một thành phần sesquiterpene tự nhiên phân tách từ tinh dầu gỗ tuyết tùng Virginia hoặc tuyết tùng Trung Quốc. Sự ra đời của nó vào giữa thế kỷ 20 xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nhằm tìm kiếm một nốt hương gỗ bền bỉ, ổn định và có chiều sâu hơn hẳn so với tinh dầu tự nhiên. Thông qua quá trình acetyl hóa Cedrene, các nhà hóa học không chỉ giữ lại được đặc tính gỗ nguyên bản mà còn bổ sung thêm các sắc thái ấm áp của xạ hương và hổ phách. Đặc biệt, IFF đã tiến hành tinh chế kỹ lưỡng để loại bỏ các tạp chất không mong muốn, tạo ra phiên bản mang hậu tố Coeur có nghĩa là trái tim nhằm đại diện cho phần cốt lõi chất lượng nhất. Bước tiến này đã đưa nguyên liệu trở thành tiêu chuẩn vàng cho nhóm hương gỗ tổng hợp trước khi Iso E Super chiếm lĩnh thị trường, đồng thời định hình nó thành một bộ xương sống vững chắc của nước hoa hiện đại.
Mô tả
Trực thuộc nhóm hương gỗ với các khía cạnh rõ nét của hổ phách và da thuộc, Vertofix Coeur đảm nhận vai trò của một nốt hương cuối kiêm chất định hương xuất sắc. Mùi hương của nó vô cùng đậm đà, khô ráo và ấm áp, mang đặc trưng của gỗ tuyết tùng nhưng lại mượt mà hơn, đan xen cùng nốt da thuộc nhẹ nhàng. Khi so sánh với người bạn đồng hành quen thuộc là Iso E Super, chất này thể hiện một tông mùi đóng và sâu hơn, ít bay bổng hơn nhưng lại mang đến cảm giác vững chãi rõ rệt. Dù cường độ mùi chỉ ở mức trung bình, độ lưu hương của nó lại cực kỳ cao, giúp xây dựng nên các hợp hương gỗ sắc nét, đặc biệt là gỗ tuyết tùng và gỗ đàn hương nhân tạo. Đây cũng là thành phần chủ chốt để kiến tạo nốt hương da thuộc nam tính, đồng thời làm lớp nền giúp các hương hoa như hoa hồng hay diên vĩ trở nên trầm ấm và bám tỏa lâu hơn trên da. Trong thực tế phối chế, sự kết hợp giữa Vertofix và Iso E Super tạo ra một khối hương gỗ hiện đại kinh điển, nơi Iso E Super chịu trách nhiệm tỏa hương còn Vertofix đảm bảo độ sâu và độ bám. Khi đi cùng các Ionone dạng Alpha hoặc Beta, nó tạo ra hiệu ứng gỗ phấn sang trọng thường thấy trong nước hoa chủ điểm Violet hoặc Iris, và khi kết hợp với cỏ hương bài Vetiver, nó sẽ khéo léo làm mềm đi vị khói cùng nét đất thô ráp. Nhờ đặc tính hòa tan tốt trong cồn và các dung môi phổ biến, nguyên liệu này thường được sử dụng trực tiếp trong quá trình pha chế.
Ứng dụng
Tính ứng dụng của Vertofix Coeur trải rộng khắp các lĩnh vực, từ nước hoa nam thuộc nhóm Woody, Leather, Fougère cho đến các dòng unisex. Nó cũng xuất hiện phổ biến trong mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân như xà phòng bánh, sữa tắm, lăn khử mùi, cũng như các sản phẩm tạo hương không gian như nến thơm để mang lại cảm giác ấm cúng. Đặc biệt, nhờ tính ổn định hóa học rất cao trong môi trường kiềm, nó là lựa chọn lý tưởng cho các loại bột giặt. Về mặt an toàn, chất này được đánh giá là thân thiện, ít gây kích ứng da, có khả năng gây mẫn cảm thấp và hiện không bị IFRA áp đặt bất kỳ giới hạn nồng độ cụ thể nào liên quan đến độc tính. Do đó, mức sử dụng trong nước hoa thường dao động từ 1% đến 10%, thậm chí có thể đẩy lên mức 20% đối với các công thức chủ điểm gỗ. Người dùng chỉ cần lưu ý bảo quản chất này ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và đảm bảo nguồn nguyên liệu Cedrene đầu vào rõ ràng để tránh lẫn tạp chất. Trên thị trường, Vertofix góp mặt trong hầu hết các loại nước hoa mang nốt hương gỗ tuyết tùng hoặc da thuộc hiện đại, tiêu biểu như Chanel No. 19 với lớp nền gỗ khô lạnh kết hợp cùng hoa diên vĩ, hay Estée Lauder White Linen với cảm giác gỗ sạch sẽ và khô ráo. Cuối cùng, giá trị của nguyên liệu này đã được chuyên gia Steffen Arctander ghi nhận trong chuyên khảo số 40 dưới tên gọi Acetyl cedrene. Ông mô tả đây là một mùi hương gỗ ấm áp, sâu thẳm và mang dáng dấp của hổ phách. Theo ông, nó được sử dụng trong các công thức nước hoa với tư cách là một chất định hương và chất điều chỉnh hương cho các kiểu mùi gỗ và gia vị, trong các nền hương Chypre, Fougère hay Phương Đông. Chuyên gia cũng khẳng định chất này hòa quyện vô cùng ăn ý với các Ionone, hoắc hương Patchouli, cam Bergamot và các loại xạ hương vòng lớn.
4.93 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Vàng nhạt đến nâu | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.999 → 1.009 | 1.0051 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.515 → 1.52 | 1.5189 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.1 |
| CUPARENE | 0% → 5% | 0% |
| FUNEDRENE | 0% → 10% | 6.44% |
| CEDRYL METHYL KETONE | 36% → 60% | 46.43% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 79.52 |
| methanol | 97.05 |
| isopropanol | 112.15 |
| water | 1.42 |
| ethyl acetate | 177.98 |
| n-propanol | 100.3 |
| acetone | 254.16 |
| n-butanol | 107.17 |
| acetonitrile | 211.04 |
| DMF | 404.37 |
| toluene | 443.39 |
| isobutanol | 87.46 |
| 1,4-dioxane | 464.17 |
| methyl acetate | 191.14 |
| THF | 870.36 |
| 2-butanone | 227.48 |
| n-pentanol | 48.85 |
| sec-butanol | 68.1 |
| n-hexane | 5.61 |
| ethylene glycol | 22.0 |
| NMP | 336.43 |
| cyclohexane | 30.02 |
| DMSO | 112.06 |
| n-butyl acetate | 144.12 |
| n-octanol | 45.77 |
| chloroform | 842.58 |
| n-propyl acetate | 104.73 |
| acetic acid | 82.05 |
| dichloromethane | 611.0 |
| cyclohexanone | 440.79 |
| propylene glycol | 32.45 |
| isopropyl acetate | 151.03 |
| DMAc | 229.36 |
| 2-ethoxyethanol | 68.22 |
| isopentanol | 90.74 |
| n-heptane | 8.51 |
| ethyl formate | 124.31 |
| 1,2-dichloroethane | 283.87 |
| n-hexanol | 95.52 |
| 2-methoxyethanol | 175.74 |
| isobutyl acetate | 97.2 |
| tetrachloromethane | 121.97 |
| n-pentyl acetate | 109.4 |
| transcutol | 192.21 |
| n-heptanol | 59.05 |
| ethylbenzene | 126.76 |
| MIBK | 142.97 |
| 2-propoxyethanol | 199.1 |
| tert-butanol | 113.51 |
| MTBE | 99.78 |
| 2-butoxyethanol | 109.27 |
| propionic acid | 90.34 |
| o-xylene | 195.68 |
| formic acid | 31.01 |
| diethyl ether | 106.74 |
| m-xylene | 262.35 |
| p-xylene | 189.31 |
| chlorobenzene | 373.75 |
| dimethyl carbonate | 110.96 |
| n-octane | 4.61 |
| formamide | 68.93 |
| cyclopentanone | 618.39 |
| 2-pentanone | 180.59 |
| anisole | 211.71 |
| cyclopentyl methyl ether | 261.91 |
| gamma-butyrolactone | 570.57 |
| 1-methoxy-2-propanol | 178.03 |
| pyridine | 568.54 |
| 3-pentanone | 141.14 |
| furfural | 456.84 |
| n-dodecane | 4.45 |
| diethylene glycol | 124.72 |
| diisopropyl ether | 47.89 |
| tert-amyl alcohol | 65.41 |
| acetylacetone | 262.93 |
| n-hexadecane | 5.53 |
| acetophenone | 193.57 |
| methyl propionate | 159.34 |
| isopentyl acetate | 158.36 |
| trichloroethylene | 636.39 |
| n-nonanol | 48.32 |
| cyclohexanol | 134.86 |
| benzyl alcohol | 160.59 |
| 2-ethylhexanol | 63.52 |
| isooctanol | 51.17 |
| dipropyl ether | 64.8 |
| 1,2-dichlorobenzene | 311.8 |
| ethyl lactate | 59.31 |
| propylene carbonate | 267.41 |
| n-methylformamide | 165.96 |
| 2-pentanol | 68.14 |
| n-pentane | 9.89 |
| 1-propoxy-2-propanol | 140.91 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 197.91 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 103.86 |
| mesitylene | 134.65 |
| ε-caprolactone | 323.48 |
| p-cymene | 79.52 |
| epichlorohydrin | 508.64 |
| 1,1,1-trichloroethane | 359.88 |
| 2-aminoethanol | 48.91 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 390.54 |
| sulfolane | 341.67 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 7.97 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 361.39 |
| n-hexyl acetate | 140.23 |
| isooctane | 7.86 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 120.18 |
| sec-butyl acetate | 90.27 |
| tert-butyl acetate | 151.63 |
| decalin | 16.53 |
| glycerin | 52.01 |
| diglyme | 232.49 |
| acrylic acid | 90.82 |
| isopropyl myristate | 61.74 |
| n-butyric acid | 148.2 |
| acetyl acetate | 166.68 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 79.77 |
| ethyl propionate | 104.53 |
| nitromethane | 242.06 |
| 1,2-diethoxyethane | 103.7 |
| benzonitrile | 295.38 |
| trioctyl phosphate | 50.17 |
| 1-bromopropane | 150.63 |
| gamma-valerolactone | 633.17 |
| n-decanol | 35.9 |
| triethyl phosphate | 63.27 |
| 4-methyl-2-pentanol | 54.32 |
| propionitrile | 183.97 |
| vinylene carbonate | 312.66 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 217.73 |
| DMS | 174.79 |
| cumene | 77.66 |
| 2-octanol | 40.21 |
| 2-hexanone | 106.5 |
| octyl acetate | 74.36 |
| limonene | 84.69 |
| 1,2-dimethoxyethane | 168.02 |
| ethyl orthosilicate | 61.35 |
| tributyl phosphate | 56.34 |
| diacetone alcohol | 138.45 |
| N,N-dimethylaniline | 125.63 |
| acrylonitrile | 255.5 |
| aniline | 287.25 |
| 1,3-propanediol | 91.38 |
| bromobenzene | 439.49 |
| dibromomethane | 340.89 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 415.79 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 126.52 |
| tetrabutyl urea | 72.63 |
| diisobutyl methanol | 44.69 |
| 2-phenylethanol | 213.36 |
| styrene | 154.1 |
| dioctyl adipate | 87.5 |
| dimethyl sulfate | 141.63 |
| ethyl butyrate | 110.11 |
| methyl lactate | 85.97 |
| butyl lactate | 92.4 |
| diethyl carbonate | 84.33 |
| propanediol butyl ether | 80.4 |
| triethyl orthoformate | 84.92 |
| p-tert-butyltoluene | 79.32 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 161.32 |
| morpholine | 415.21 |
| tert-butylamine | 72.66 |
| n-dodecanol | 26.68 |
| dimethoxymethane | 280.62 |
| ethylene carbonate | 239.51 |
| cyrene | 139.41 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 165.93 |
| 2-ethylhexyl acetate | 126.93 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 343.21 |
| 4-methylpyridine | 568.36 |
| dibutyl ether | 46.67 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 44.69 |
| DEF | 167.05 |
| dimethyl isosorbide | 246.47 |
| tetrachloroethylene | 270.84 |
| eugenol | 149.39 |
| triacetin | 143.15 |
| span 80 | 103.73 |
| 1,4-butanediol | 28.37 |
| 1,1-dichloroethane | 307.89 |
| 2-methyl-1-pentanol | 50.34 |
| methyl formate | 148.12 |
| 2-methyl-1-butanol | 73.57 |
| n-decane | 7.62 |
| butyronitrile | 173.21 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 53.5 |
| 1-chlorooctane | 36.85 |
| 1-chlorotetradecane | 16.36 |
| n-nonane | 6.1 |
| undecane | 5.69 |
| tert-butylcyclohexane | 14.02 |
| cyclooctane | 10.3 |
| cyclopentanol | 154.8 |
| tetrahydropyran | 371.19 |
| tert-amyl methyl ether | 68.28 |
| 2,5,8-trioxanonane | 155.96 |
| 1-hexene | 28.47 |
| 2-isopropoxyethanol | 61.57 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 61.07 |
| methyl butyrate | 129.65 |
Scent© AI

Tầng hương
Nốt hương
| Gỗ (Woody) |
| Hổ phách (Amber) |
| Xạ (Musk) |
| Khô (Dry) |
| Tuyết tùng (Cedar) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống