Chất thơm Undecavertol
CAS# 81782-77-6
Xanh, Dầu, Trái cây, Béo, Đất
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Trong thế giới hương liệu, sự đổi mới không ngừng tìm kiếm những cách tinh tế hơn để tái hiện vẻ đẹp của tự nhiên. Undecavertol, chính là một phân tử tổng hợp minh chứng cho hành trình đó. Undecavertol là một đại diện tiêu biểu cho thế hệ nguyên liệu "xanh" hiện đại. Nó ra đời vào cuối thế kỷ 20 không chỉ để mang lại hiệu ứng lá xanh và hoa cỏ tự nhiên với độ ổn định vượt trội, mà còn là một giải pháp thay thế thanh lịch cho các hợp chất tạo mùi lá violet truyền thống vốn bị hạn chế do khả năng gây kích ứng.
Ẩn sau vẻ ngoài là một chất lỏng linh động và không màu, hợp chất này mở ra một thế giới hương thơm tươi mát và ẩm ướt. Đó là mùi hương xanh trong veo của lá violet và dưa chuột, hòa quyện cùng sự thanh tú của hoa linh lan và điểm xuyết một chút hương trái cây ngọt ngào của lê hoặc táo. Chính nhờ hồ sơ hương thơm độc đáo này, Undecavertol đã trở thành một công cụ không thể thiếu để tạo ra các nốt hương xanh tươi mát, ẩm ướt trong nước hoa và các sản phẩm chăm sóc cá nhân, mang cả khu vườn sau cơn mưa vào trong những sáng tạo hương thơm.
Mô tả
Undecavertol là một nét vẽ xanh mướt và tinh tế, điểm tô cho tầng hương giữa của một bản giao hưởng mùi hương. Thuộc về cả hai thế giới Xanh và Hoa, nó đóng vai trò kép vừa là một nốt hương giữa duyên dáng, vừa là một chất biến đổi nốt hương đầy quyền năng.
Mùi hương của nó là một bức tranh sống động, sắc nét nhưng vẫn vô cùng mượt mà, gợi lên hình ảnh của những chiếc lá violet tươi non, những lát dưa chuột mọng nước và lớp vỏ giòn tan của quả lê. Một khía cạnh "mọng nước" rất rõ rệt chính là dấu ấn đặc trưng của nó. Sức mạnh của Undecavertol thể hiện qua cường độ và khả năng khuếch tán tốt, có thể nâng cao độ tươi mát cho toàn bộ cấu trúc mùi hương, với độ lưu hương ở mức trung bình, kéo dài từ 24 đến 48 giờ trên giấy thử.
Trong các công thức, nó là linh hồn để tạo nên hợp hương lá violet và hoa linh lan. Nó còn đóng vai trò là một chất kết nối tài ba, bắc một cây cầu liền mạch giữa các nốt hương đầu xanh diệp lục và các nốt hương hoa ở tầng giữa. Đặc biệt, nó có khả năng làm dịu đi sự gay gắt của các nốt hương tổng hợp khác, mang lại một cảm giác tự nhiên và ẩm ướt. Undecavertol thường được kết hợp với Neobutenone hoặc Galbanum để tăng cường hiệu ứng xanh đậm, hay đi cùng các nguyên liệu hoa trắng để tạo ra hiệu ứng hoa tươi vừa mới hái. Về mặt kỹ thuật, nó có thể được sử dụng ở dạng nguyên chất hoặc pha loãng để dễ dàng kiểm soát trong quá trình sáng tạo.
Ứng dụng
Sự tươi mát và ổn định của Undecavertol cho phép nó len lỏi vào vô số sản phẩm, từ những dòng nước hoa nhóm Floral, Green và Fruity, cho đến các sản phẩm chăm sóc cá nhân như dầu gội, sữa tắm và kem dưỡng da. Đặc biệt, nó tỏ ra rất hiệu quả trong việc che đậy mùi nền của xà phòng và các chất tẩy rửa, mang lại một cảm giác sạch sẽ, trong khi trong những ngọn nến thơm, nó tạo ra một không gian tươi mát và thoáng đãng.
Việc sử dụng hợp chất này tuân thủ các quy định an toàn, với mức dùng thông thường trong hỗn hợp hương liệu dao động từ 0.2% đến 2%, và hiện chưa có những hạn chế quá nghiêm ngặt. Về mặt an toàn, nó không có cảnh báo đặc biệt nào và chỉ cần được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng và nhiệt độ để duy trì sự tinh khiết của mùi hương. Undecavertol là thành phần quan trọng trong nhiều loại nước hoa hiện đại cần hiệu ứng lá violet và hoa linh lan mượt mà, tiêu biểu như một số dòng trong bộ sưu tập của Dior hay các sáng tạo của Estée Lauder.
Undecavertol mang lại một hiệu ứng xanh lá violet cực kỳ mạnh mẽ và linh hoạt. Khác với các aldehyde xanh truyền thống, nó sở hữu một độ mượt mà đáng kinh ngạc với sắc thái của dưa chuột và trái cây. Nó không chỉ là một nốt hương xanh đơn thuần mà còn là một chất biến đổi mạnh mẽ, giúp làm sáng và tăng độ tươi mới cho các hợp hương hoa cỏ, đặc biệt là hoa linh lan và hoa hồng.
4.99 / 5
(53) 53 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.836 → 0.856 | Phù hợp |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.446 → 1.456 | Phù hợp |
| Độ tinh sạch | ≥ 97.0% | Phù hợp |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 6486.26 |
| methanol | 4564.54 |
| isopropanol | 6682.64 |
| water | 0.2 |
| ethyl acetate | 4047.51 |
| n-propanol | 5639.67 |
| acetone | 4980.5 |
| n-butanol | 6215.34 |
| acetonitrile | 3166.0 |
| DMF | 2490.16 |
| toluene | 1455.83 |
| isobutanol | 4562.85 |
| 1,4-dioxane | 6086.69 |
| methyl acetate | 2454.97 |
| THF | 7482.09 |
| 2-butanone | 4020.64 |
| n-pentanol | 3606.39 |
| sec-butanol | 5360.51 |
| n-hexane | 2416.13 |
| ethylene glycol | 254.05 |
| NMP | 1401.05 |
| cyclohexane | 2854.68 |
| DMSO | 2291.87 |
| n-butyl acetate | 5951.95 |
| n-octanol | 1635.45 |
| chloroform | 5810.33 |
| n-propyl acetate | 2962.8 |
| acetic acid | 1715.81 |
| dichloromethane | 4822.33 |
| cyclohexanone | 4601.71 |
| propylene glycol | 559.82 |
| isopropyl acetate | 2741.36 |
| DMAc | 1399.32 |
| 2-ethoxyethanol | 2317.02 |
| isopentanol | 5492.93 |
| n-heptane | 1491.81 |
| ethyl formate | 1956.53 |
| 1,2-dichloroethane | 3602.18 |
| n-hexanol | 5950.09 |
| 2-methoxyethanol | 3540.11 |
| isobutyl acetate | 1769.31 |
| tetrachloromethane | 1344.64 |
| n-pentyl acetate | 2320.83 |
| transcutol | 6880.14 |
| n-heptanol | 1941.57 |
| ethylbenzene | 866.81 |
| MIBK | 2211.1 |
| 2-propoxyethanol | 4276.75 |
| tert-butanol | 7703.09 |
| MTBE | 7817.54 |
| 2-butoxyethanol | 2146.05 |
| propionic acid | 1565.77 |
| o-xylene | 738.3 |
| formic acid | 254.77 |
| diethyl ether | 8472.4 |
| m-xylene | 913.11 |
| p-xylene | 1020.17 |
| chlorobenzene | 1714.07 |
| dimethyl carbonate | 345.22 |
| n-octane | 444.47 |
| formamide | 375.3 |
| cyclopentanone | 3448.05 |
| 2-pentanone | 4174.74 |
| anisole | 1288.02 |
| cyclopentyl methyl ether | 3481.69 |
| gamma-butyrolactone | 2702.99 |
| 1-methoxy-2-propanol | 2865.09 |
| pyridine | 3820.73 |
| 3-pentanone | 2086.95 |
| furfural | 1861.24 |
| n-dodecane | 202.72 |
| diethylene glycol | 1339.65 |
| diisopropyl ether | 2149.23 |
| tert-amyl alcohol | 5081.81 |
| acetylacetone | 2052.4 |
| n-hexadecane | 234.68 |
| acetophenone | 939.14 |
| methyl propionate | 1750.73 |
| isopentyl acetate | 4541.21 |
| trichloroethylene | 4724.07 |
| n-nonanol | 1351.09 |
| cyclohexanol | 3917.77 |
| benzyl alcohol | 1000.34 |
| 2-ethylhexanol | 3450.35 |
| isooctanol | 1519.52 |
| dipropyl ether | 5144.73 |
| 1,2-dichlorobenzene | 1171.85 |
| ethyl lactate | 539.27 |
| propylene carbonate | 1583.72 |
| n-methylformamide | 1151.11 |
| 2-pentanol | 4524.45 |
| n-pentane | 1967.95 |
| 1-propoxy-2-propanol | 3725.7 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 2110.05 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 1166.23 |
| mesitylene | 619.34 |
| ε-caprolactone | 3334.74 |
| p-cymene | 703.41 |
| epichlorohydrin | 4002.32 |
| 1,1,1-trichloroethane | 3517.93 |
| 2-aminoethanol | 907.61 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1972.83 |
| sulfolane | 2075.28 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 501.11 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 6472.35 |
| n-hexyl acetate | 2493.71 |
| isooctane | 501.69 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 1917.49 |
| sec-butyl acetate | 1885.49 |
| tert-butyl acetate | 2491.41 |
| decalin | 599.72 |
| glycerin | 555.64 |
| diglyme | 3374.45 |
| acrylic acid | 813.94 |
| isopropyl myristate | 795.49 |
| n-butyric acid | 4301.14 |
| acetyl acetate | 1287.61 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 515.64 |
| ethyl propionate | 1831.4 |
| nitromethane | 2079.02 |
| 1,2-diethoxyethane | 4764.29 |
| benzonitrile | 1648.35 |
| trioctyl phosphate | 484.36 |
| 1-bromopropane | 4548.87 |
| gamma-valerolactone | 3819.87 |
| n-decanol | 892.2 |
| triethyl phosphate | 572.63 |
| 4-methyl-2-pentanol | 2171.29 |
| propionitrile | 3367.33 |
| vinylene carbonate | 1237.54 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 1712.93 |
| DMS | 795.34 |
| cumene | 555.87 |
| 2-octanol | 1345.51 |
| 2-hexanone | 3156.4 |
| octyl acetate | 926.66 |
| limonene | 1459.12 |
| 1,2-dimethoxyethane | 4830.64 |
| ethyl orthosilicate | 721.28 |
| tributyl phosphate | 614.32 |
| diacetone alcohol | 1808.39 |
| N,N-dimethylaniline | 768.62 |
| acrylonitrile | 2214.42 |
| aniline | 1554.59 |
| 1,3-propanediol | 1996.63 |
| bromobenzene | 1818.5 |
| dibromomethane | 4266.16 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 3835.38 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 1343.96 |
| tetrabutyl urea | 707.88 |
| diisobutyl methanol | 1567.51 |
| 2-phenylethanol | 1462.63 |
| styrene | 1135.4 |
| dioctyl adipate | 858.71 |
| dimethyl sulfate | 402.78 |
| ethyl butyrate | 2831.29 |
| methyl lactate | 490.28 |
| butyl lactate | 1125.52 |
| diethyl carbonate | 1225.54 |
| propanediol butyl ether | 1371.04 |
| triethyl orthoformate | 1598.95 |
| p-tert-butyltoluene | 697.63 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 838.63 |
| morpholine | 7531.74 |
| tert-butylamine | 6305.17 |
| n-dodecanol | 648.99 |
| dimethoxymethane | 2294.46 |
| ethylene carbonate | 1346.76 |
| cyrene | 678.05 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 1995.84 |
| 2-ethylhexyl acetate | 3248.0 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 1168.24 |
| 4-methylpyridine | 3808.85 |
| dibutyl ether | 3298.73 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 1567.51 |
| DEF | 2849.6 |
| dimethyl isosorbide | 1528.21 |
| tetrachloroethylene | 2767.36 |
| eugenol | 792.13 |
| triacetin | 1032.47 |
| span 80 | 1290.6 |
| 1,4-butanediol | 650.81 |
| 1,1-dichloroethane | 4794.55 |
| 2-methyl-1-pentanol | 2924.18 |
| methyl formate | 721.89 |
| 2-methyl-1-butanol | 4512.22 |
| n-decane | 427.38 |
| butyronitrile | 5454.02 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 1552.55 |
| 1-chlorooctane | 1212.98 |
| 1-chlorotetradecane | 388.86 |
| n-nonane | 504.36 |
| undecane | 275.77 |
| tert-butylcyclohexane | 602.45 |
| cyclooctane | 687.84 |
| cyclopentanol | 2862.62 |
| tetrahydropyran | 10237.63 |
| tert-amyl methyl ether | 3721.9 |
| 2,5,8-trioxanonane | 1788.55 |
| 1-hexene | 5027.03 |
| 2-isopropoxyethanol | 1854.09 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 298.76 |
| methyl butyrate | 2931.19 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
81782-77-6
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Tương đối chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
367.9 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Xanh (Green) |
| Dầu (Oily) |
| Trái cây (Fruity) |
| Béo (Fatty) |
| Đất (Earthy) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống