1 trong số 1

Chất thơm Tobacarol
CAS# 1209-61-6

Gỗ, Hổ phách, Cay, Khô, Tuyết tùng

Giá thông thường 555.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 555.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Tobacarol (CAS# 1209-61-6), còn được biết đến với tên gọi danh pháp là 4,9,12,12-tetramethyl-5-oxatricyclo[8.2.0.04,6]dodecane hoặc Tabac Dodecane, là một hợp chất tạo hương (aroma chemical) cao cấp được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp mùi hương. Đây là một ete vòng (alicyclic ether) được tổng hợp thông qua quá trình oxy hóa và sắp xếp lại cấu trúc của beta-caryophyllene - một sesquiterpene tự nhiên có nhiều trong tinh dầu đinh hương, tiêu và quế. Nhờ sự kết hợp độc đáo giữa nguồn gốc tiền chất tự nhiên và kỹ thuật tổng hợp hiện đại, Tobacarol mang lại giá trị cao và đáp ứng nhu cầu tạo ra các sản phẩm hương liệu chất lượng.

Điểm nổi bật nhất của Tobacarol là hồ sơ mùi hương phức tạp, thuộc nhóm hương gỗ - hổ phách (woody-amber). Hợp chất này mang một mùi hương khô, ấm áp của gỗ tuyết tùng kết hợp với nốt hương hổ phách và gia vị cay (như nhục đậu khấu, đinh hương). Đặc biệt, Tobacarol có một sắc thái gợi nhớ đến mùi "hộp đựng xì gà" (cigar box) thanh lịch với hương lá thuốc lá ấm áp, phảng phất chút khói và da thuộc mà không hề mang lại cảm giác gắt của khói đốt. Với độ tỏa hương trung bình nhưng độ lưu hương rất bền bỉ (kéo dài từ 52 đến hơn 72 giờ trên giấy thử mùi), nguyên liệu này thường đóng vai trò là nốt hương giữa (heart note) và nốt nền (base note), hoạt động như một chất định hương tuyệt vời giúp liên kết và tăng chiều sâu cho các thành phần khác trong công thức.

Trong ngành nước hoa cao cấp, Tobacarol là một "mảnh ghép" lý tưởng để sáng tạo các dòng nước hoa nam tính, hương phương Đông (Oriental), hương gỗ hay Chypre. Đặc tính mùi xì gà sang trọng của nó đã đóng góp vào cấu trúc nền của nhiều loại nước hoa danh tiếng như Aramis Havana (1994), Creed Tabarome Millesime (2000) và Parfums de Marly Herod (2012). Bên cạnh nước hoa, nhờ tính kỵ nước (substantivity) cao và sự ổn định trong nhiều môi trường hóa học khác nhau, Tobacarol còn được sử dụng hiệu quả trong mỹ phẩm chăm sóc cá nhân (nước sau cạo râu, kem dưỡng, dầu gội) và các sản phẩm chăm sóc nhà cửa (nước giặt, nước xả vải, nến thơm) để mang lại hiệu ứng hương thơm sang trọng, ấm cúng và lưu lại lâu dài.

Về mặt hóa lý, Tobacarol là một chất lỏng trong suốt, không màu đến màu vàng nhạt, với công thức phân tử là C15H26O và trọng lượng phân tử 222.37 g/mol. Hợp chất này có điểm sôi cao (khoảng 260°C - 263°C) và áp suất hơi thấp, phản ánh đặc tính bay hơi rất chậm. Cấu trúc ba vòng cứng cáp chứa nhóm oxirane (epoxide) tạo nên một hàng rào không gian cản trở sự phân hủy hóa học trong môi trường oxy hóa. Tobacarol hòa tan tốt trong cồn và dầu, nhưng gần như không tan trong nước (chỉ khoảng 2.128 mg/L ở 25°C), điều này lý giải khả năng lưu hương và bám dính tốt trên da, tóc hoặc sợi vải sau khi xả nước.

Đối với các quy định an toàn và hướng dẫn sử dụng, Tobacarol tuân thủ các tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt do Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA) đề ra. Theo bản sửa đổi IFRA thứ 51, nồng độ tối đa cho phép của Tobacarol trong các sản phẩm nước hoa (Danh mục 4) có thể lên đến 6.6%, đối với kem dưỡng da (Danh mục 5A) là 5.9% và các sản phẩm tắm gội có rửa trôi (Danh mục 9) là 2.6%. Trong thực tế pha chế, các chuyên gia tạo hương thường sử dụng thành phần này ở mức từ một lượng nhỏ (dấu vết) cho đến tối đa khoảng 5% trong công thức hương liệu để tối ưu hóa sự cân bằng khứu giác. Cần lưu ý, vật liệu này bị cấm hoàn toàn trong các sản phẩm bôi lên môi (Danh mục 1 - son môi, sáp dưỡng) và các sản phẩm tiếp xúc với khoang miệng (Danh mục 6 - nước súc miệng, kem đánh răng).

1 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 222.62
methanol 148.06
isopropanol 204.98
water 1.02
ethyl acetate 257.14
n-propanol 213.74
acetone 238.21
n-butanol 210.66
acetonitrile 206.43
DMF 193.05
toluene 281.57
isobutanol 169.47
1,4-dioxane 535.23
methyl acetate 227.66
THF 758.2
2-butanone 245.05
n-pentanol 143.64
sec-butanol 157.26
n-hexane 45.95
ethylene glycol 45.37
NMP 192.06
cyclohexane 112.89
DMSO 155.76
n-butyl acetate 304.79
n-octanol 135.01
chloroform 754.71
n-propyl acetate 201.01
acetic acid 147.27
dichloromethane 555.4
cyclohexanone 371.43
propylene glycol 79.21
isopropyl acetate 228.24
DMAc 190.52
2-ethoxyethanol 197.57
isopentanol 190.27
n-heptane 66.15
ethyl formate 159.73
1,2-dichloroethane 285.39
n-hexanol 259.94
2-methoxyethanol 266.84
isobutyl acetate 203.29
tetrachloromethane 139.08
n-pentyl acetate 203.07
transcutol 665.94
n-heptanol 144.6
ethylbenzene 148.43
MIBK 186.38
2-propoxyethanol 358.33
tert-butanol 197.15
MTBE 248.95
2-butoxyethanol 236.16
propionic acid 143.17
o-xylene 168.5
formic acid 45.42
diethyl ether 260.73
m-xylene 197.65
p-xylene 207.64
chlorobenzene 272.89
dimethyl carbonate 101.99
n-octane 26.93
formamide 71.53
cyclopentanone 374.32
2-pentanone 221.82
anisole 231.31
cyclopentyl methyl ether 305.83
gamma-butyrolactone 359.94
1-methoxy-2-propanol 240.43
pyridine 382.66
3-pentanone 178.14
furfural 327.34
n-dodecane 24.29
diethylene glycol 233.07
diisopropyl ether 124.23
tert-amyl alcohol 146.89
acetylacetone 263.98
n-hexadecane 28.53
acetophenone 207.82
methyl propionate 187.63
isopentyl acetate 319.95
trichloroethylene 500.91
n-nonanol 125.38
cyclohexanol 200.83
benzyl alcohol 173.86
2-ethylhexanol 174.88
isooctanol 122.87
dipropyl ether 222.27
1,2-dichlorobenzene 236.02
ethyl lactate 109.65
propylene carbonate 249.88
n-methylformamide 109.35
2-pentanol 148.0
n-pentane 52.22
1-propoxy-2-propanol 296.06
1-methoxy-2-propyl acetate 334.18
2-(2-methoxypropoxy) propanol 218.22
mesitylene 135.77
ε-caprolactone 329.97
p-cymene 139.99
epichlorohydrin 417.19
1,1,1-trichloroethane 298.96
2-aminoethanol 96.41
morpholine-4-carbaldehyde 321.55
sulfolane 281.84
2,2,4-trimethylpentane 31.99
2-methyltetrahydrofuran 440.12
n-hexyl acetate 267.32
isooctane 35.15
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 279.26
sec-butyl acetate 179.5
tert-butyl acetate 234.78
decalin 55.95
glycerin 94.99
diglyme 470.41
acrylic acid 118.07
isopropyl myristate 130.71
n-butyric acid 206.44
acetyl acetate 200.73
di(2-ethylhexyl) phthalate 121.48
ethyl propionate 168.63
nitromethane 207.7
1,2-diethoxyethane 298.11
benzonitrile 260.51
trioctyl phosphate 98.61
1-bromopropane 224.97
gamma-valerolactone 490.79
n-decanol 95.82
triethyl phosphate 114.52
4-methyl-2-pentanol 127.94
propionitrile 213.81
vinylene carbonate 266.46
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 251.34
DMS 205.61
cumene 116.53
2-octanol 97.4
2-hexanone 190.37
octyl acetate 148.21
limonene 156.03
1,2-dimethoxyethane 340.01
ethyl orthosilicate 118.2
tributyl phosphate 111.05
diacetone alcohol 189.68
N,N-dimethylaniline 147.97
acrylonitrile 202.12
aniline 209.11
1,3-propanediol 159.72
bromobenzene 301.55
dibromomethane 392.79
1,1,2,2-tetrachloroethane 398.37
2-methyl-cyclohexyl acetate 225.6
tetrabutyl urea 124.74
diisobutyl methanol 129.04
2-phenylethanol 238.72
styrene 162.72
dioctyl adipate 156.41
dimethyl sulfate 115.3
ethyl butyrate 224.46
methyl lactate 108.05
butyl lactate 173.15
diethyl carbonate 165.62
propanediol butyl ether 199.25
triethyl orthoformate 193.35
p-tert-butyltoluene 139.2
methyl 4-tert-butylbenzoate 185.11
morpholine 480.97
tert-butylamine 161.67
n-dodecanol 78.01
dimethoxymethane 243.11
ethylene carbonate 239.83
cyrene 179.08
2-ethoxyethyl acetate 267.26
2-ethylhexyl acetate 277.41
1,2,4-trichlorobenzene 264.25
4-methylpyridine 363.96
dibutyl ether 169.63
2,6-dimethyl-4-heptanol 129.04
DEF 178.34
dimethyl isosorbide 350.81
tetrachloroethylene 265.08
eugenol 179.34
triacetin 249.47
span 80 206.77
1,4-butanediol 74.32
1,1-dichloroethane 312.8
2-methyl-1-pentanol 138.55
methyl formate 100.37
2-methyl-1-butanol 153.55
n-decane 38.9
butyronitrile 231.7
3,7-dimethyl-1-octanol 148.93
1-chlorooctane 104.2
1-chlorotetradecane 51.99
n-nonane 35.66
undecane 29.93
tert-butylcyclohexane 49.25
cyclooctane 50.88
cyclopentanol 204.27
tetrahydropyran 535.28
tert-amyl methyl ether 163.7
2,5,8-trioxanonane 301.32
1-hexene 121.42
2-isopropoxyethanol 172.18
2,2,2-trifluoroethanol 73.17
methyl butyrate 197.12

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    1209-61-6

  • NHÓM HƯƠNG

    Gỗ (Wood)

  • THƯƠNG HIỆU

    IFF

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    380.4 ˚C ước lượng

heart base
Gỗ (Woody)
Hổ phách (Amber)
Cay (Spicy)
Khô (Dry)
Tuyết tùng (Cedar)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3