1 trong số 1

Chất thơm Timbersilk alt. Sylvamber Iso E Super
CAS# 54464-57-2 / 68155-66-8 / 68155-67-9

Gỗ, Hổ phách, Khô, Xạ, Rễ diên vĩ

Giá thông thường 142.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 142.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Timbersilk là một trong những nguyên liệu điều chế nước hoa mang tính đột phá, được phát triển và sản xuất bởi tập đoàn danh tiếng International Flavors & Fragrances (IFF). Nằm trong nhóm hương gỗ (woody), Timbersilk thường được biết đến như một phiên bản cao cấp, mạnh mẽ và tinh tế hơn của phân tử huyền thoại Iso E Super. Với khả năng tạo ra một vầng hào quang hương thơm bám sát trên da, Timbersilk mang lại một sức hút đầy bí ẩn, lan tỏa nhẹ nhàng nhưng vô cùng bền bỉ, đôi khi được ví như có đặc tính của pheromone giúp tôn lên vẻ quyến rũ tự nhiên của người sử dụng.

Về mặt khứu giác, Timbersilk mang đến một trải nghiệm hương gỗ tuyết tùng (cedarwood) êm ái, kết hợp cùng sự ấm áp của long diên hương (ambergris) và những nét chấm phá của xạ hương mềm mại. Khác biệt hoàn toàn với những nốt hương gỗ sắc gắt hay khô khan, Timbersilk sở hữu một kết cấu "mượt mà như nhung" (velvety), mang lại cảm giác vô cùng mượt, sáng và thoáng đãng. Dù mang tông gỗ, nguyên liệu này vẫn giữ được độ trong trẻo (transparency), không làm đục hay nặng nề công thức nước hoa tổng thể.

Điểm làm nên giá trị và sự vượt trội của Timbersilk so với Iso E Super tiêu chuẩn nằm ở sự cân bằng các đồng phân (isomers) trong cấu trúc phân tử. Timbersilk được tinh chỉnh để chứa tỷ lệ cao các đồng phân mang lại mùi hương mạnh nhất: khoảng 13.5% đồng phân Iso Gamma (so với 11.7% của Iso E Super) và 8.5% Arborone (so với 4.8% của Iso E Super). Đặc biệt, Timbersilk còn được IFF bổ sung một lượng vi lượng (0.07%) phân tử AmberXtreme™. Chính công thức độc quyền này đã giúp Timbersilk có khả năng khuếch tán mạnh mẽ hơn, bám tỏa tốt hơn và mang lại một hiệu ứng "lấp lánh" (shimmer) cực kỳ độc đáo cho nước hoa.

Trong nghệ thuật điều chế nước hoa, Timbersilk là một nguyên liệu cực kỳ linh hoạt và được xem như một chất xúc tác (booster) hoàn hảo. Nó không chỉ cung cấp mùi hương nền vững chắc mà còn có khả năng làm cho các nốt hương khác "tỏa sáng theo cách riêng của chúng", giúp gia tăng cấu trúc, độ dày (volume) và tuổi thọ cho toàn bộ hỗn hợp. Trên giấy thử nghiệm, Timbersilk thể hiện độ bám mùi cực kỳ ấn tượng, kéo dài từ 48 giờ lên đến hơn 172 giờ. Nguyên liệu này kết hợp đặc biệt tuyệt vời với Cashmeran, Applelide, tinh dầu cam Bergamot, và các thành phần hương phương Đông (Oriental), xạ hương hoặc hương hoa. Nó cũng thường được sử dụng làm thành phần chính trong các dòng nước hoa "đơn phân tử" (single molecule).

Về mặt an toàn và ứng dụng, Timbersilk tuân thủ tiêu chuẩn IFRA (Bản sửa đổi lần thứ 51) với mức sử dụng cho phép lên đến 20% trong nước hoa thành phẩm (Fine Fragrance), dù mức sử dụng thực tế thường dao động từ 2% đến 15%. Sản phẩm có thể được ứng dụng rộng rãi không chỉ trong nước hoa cao cấp mà còn trong xà phòng, sản phẩm khử mùi, dầu gội và chất tẩy rửa nhờ đặc tính ổn định hóa học tuyệt vời. Về mặt môi trường, Timbersilk là một sản phẩm thân thiện với người ăn chay (Vegan suitable), chứa 75% lượng carbon có nguồn gốc tái tạo (Renewable) và được sản xuất từ quy trình tái sử dụng (Upcycled) các phụ phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, cần lưu ý sản phẩm này thuộc nhóm không phân hủy sinh học (non-biodegradable) theo tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành.

28 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu đến vàng nhạt Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.96 → 0.967 0.9649
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.4965 → 1.5005 1.499
ISOCYCLEMONE E 30% → 45% 39.42%
ALPHA ISO-E-SUPER 18% → 26% 24.25%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 168.6
methanol 155.47
isopropanol 189.94
water 0.62
ethyl acetate 430.73
n-propanol 200.44
acetone 471.42
n-butanol 187.17
acetonitrile 494.12
DMF 747.88
toluene 846.46
isobutanol 168.53
1,4-dioxane 1127.84
methyl acetate 494.94
THF 1400.01
2-butanone 558.22
n-pentanol 114.05
sec-butanol 156.52
n-hexane 26.33
ethylene glycol 21.8
NMP 656.86
cyclohexane 109.21
DMSO 234.66
n-butyl acetate 450.31
n-octanol 125.94
chloroform 1779.49
n-propyl acetate 284.98
acetic acid 154.5
dichloromethane 1421.23
cyclohexanone 998.16
propylene glycol 44.22
isopropyl acetate 325.47
DMAc 562.35
2-ethoxyethanol 152.33
isopentanol 176.8
n-heptane 34.31
ethyl formate 275.04
1,2-dichloroethane 700.17
n-hexanol 231.8
2-methoxyethanol 260.17
isobutyl acetate 240.29
tetrachloromethane 274.12
n-pentyl acetate 297.67
transcutol 720.69
n-heptanol 143.75
ethylbenzene 341.0
MIBK 270.02
2-propoxyethanol 365.66
tert-butanol 224.9
MTBE 281.25
2-butoxyethanol 233.38
propionic acid 188.6
o-xylene 440.66
formic acid 40.67
diethyl ether 288.07
m-xylene 505.3
p-xylene 510.73
chlorobenzene 823.2
dimethyl carbonate 192.0
n-octane 16.44
formamide 100.0
cyclopentanone 1141.27
2-pentanone 385.5
anisole 537.5
cyclopentyl methyl ether 490.13
gamma-butyrolactone 999.12
1-methoxy-2-propanol 261.75
pyridine 1255.51
3-pentanone 335.75
furfural 886.07
n-dodecane 13.36
diethylene glycol 175.23
diisopropyl ether 116.91
tert-amyl alcohol 169.27
acetylacetone 492.96
n-hexadecane 16.92
acetophenone 470.07
methyl propionate 348.31
isopentyl acetate 429.29
trichloroethylene 1619.64
n-nonanol 120.58
cyclohexanol 267.91
benzyl alcohol 335.76
2-ethylhexanol 176.13
isooctanol 126.65
dipropyl ether 212.6
1,2-dichlorobenzene 683.53
ethyl lactate 123.5
propylene carbonate 554.46
n-methylformamide 263.72
2-pentanol 124.24
n-pentane 30.64
1-propoxy-2-propanol 309.56
1-methoxy-2-propyl acetate 438.2
2-(2-methoxypropoxy) propanol 258.38
mesitylene 294.0
ε-caprolactone 746.87
p-cymene 224.27
epichlorohydrin 1006.71
1,1,1-trichloroethane 879.67
2-aminoethanol 68.79
morpholine-4-carbaldehyde 831.5
sulfolane 719.67
2,2,4-trimethylpentane 24.09
2-methyltetrahydrofuran 782.14
n-hexyl acetate 374.01
isooctane 21.84
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 297.49
sec-butyl acetate 233.21
tert-butyl acetate 347.45
decalin 58.05
glycerin 58.54
diglyme 621.24
acrylic acid 168.59
isopropyl myristate 161.3
n-butyric acid 296.98
acetyl acetate 340.16
di(2-ethylhexyl) phthalate 171.18
ethyl propionate 256.55
nitromethane 450.76
1,2-diethoxyethane 371.17
benzonitrile 671.18
trioctyl phosphate 108.6
1-bromopropane 398.77
gamma-valerolactone 1258.69
n-decanol 88.18
triethyl phosphate 163.96
4-methyl-2-pentanol 98.74
propionitrile 448.27
vinylene carbonate 608.2
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 449.76
DMS 380.53
cumene 213.73
2-octanol 104.53
2-hexanone 297.17
octyl acetate 190.15
limonene 245.02
1,2-dimethoxyethane 441.16
ethyl orthosilicate 153.5
tributyl phosphate 130.75
diacetone alcohol 284.92
N,N-dimethylaniline 340.78
acrylonitrile 533.83
aniline 571.9
1,3-propanediol 113.84
bromobenzene 968.61
dibromomethane 819.67
1,1,2,2-tetrachloroethane 1080.42
2-methyl-cyclohexyl acetate 310.16
tetrabutyl urea 166.68
diisobutyl methanol 117.18
2-phenylethanol 426.93
styrene 414.39
dioctyl adipate 218.16
dimethyl sulfate 243.24
ethyl butyrate 320.57
methyl lactate 143.07
butyl lactate 215.19
diethyl carbonate 231.32
propanediol butyl ether 196.3
triethyl orthoformate 231.67
p-tert-butyltoluene 225.41
methyl 4-tert-butylbenzoate 357.24
morpholine 967.3
tert-butylamine 171.47
n-dodecanol 66.91
dimethoxymethane 430.79
ethylene carbonate 482.96
cyrene 278.8
2-ethoxyethyl acetate 393.42
2-ethylhexyl acetate 355.35
1,2,4-trichlorobenzene 767.15
4-methylpyridine 1249.0
dibutyl ether 176.98
2,6-dimethyl-4-heptanol 117.18
DEF 394.04
dimethyl isosorbide 577.52
tetrachloroethylene 677.16
eugenol 325.97
triacetin 378.81
span 80 240.26
1,4-butanediol 42.54
1,1-dichloroethane 784.84
2-methyl-1-pentanol 127.3
methyl formate 240.32
2-methyl-1-butanol 157.8
n-decane 24.32
butyronitrile 433.5
3,7-dimethyl-1-octanol 148.12
1-chlorooctane 118.25
1-chlorotetradecane 47.87
n-nonane 21.64
undecane 17.54
tert-butylcyclohexane 48.83
cyclooctane 35.86
cyclopentanol 269.89
tetrahydropyran 966.59
tert-amyl methyl ether 189.23
2,5,8-trioxanonane 391.14
1-hexene 109.78
2-isopropoxyethanol 144.03
2,2,2-trifluoroethanol 86.98
methyl butyrate 331.61

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    54464-57-2
    68155-66-8
    68155-67-9

  • NHÓM HƯƠNG

    Gỗ (Wood)

  • THƯƠNG HIỆU

    IFF

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Cực chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    116.62 ˚C ước lượng

base
Gỗ (Woody)
Hổ phách (Amber)
Khô (Dry)
Tuyết tùng (Cedar)
Rễ orris
Đề nghị
Hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
0.41 % Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
0.67 %
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
1.1 % Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
0.67 %
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
0.41 % Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
0.19 %
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
20 % Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
2.4 %
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
5.1 % Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
2.4 %
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.56 % Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
6.6 %
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.76 % Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
0.19 %
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
0.19 % Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
0.19 %
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
0.0093 % Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3