Chất thơm Timbersilk alt. Sylvamber Iso E Super
CAS# 54464-57-2 / 68155-66-8 / 68155-67-9
Gỗ, Hổ phách, Khô, Xạ, Rễ diên vĩ
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Timbersilk (do tập đoàn IFF sản xuất) và Sylvamber (do DRT/Firmenich sản xuất) là những tên thương mại nổi bật đại diện cho các phiên bản nâng cấp của phân tử Iso E Super huyền thoại. Chúng cùng chia sẻ mã CAS chính là 54464-57-2, đi kèm với các mã CAS liên quan như 68155-66-8 và 68155-67-9 dùng để chỉ hỗn hợp các đồng phân OTNE trong thương mại. Đây là những nguyên liệu tổng hợp hoàn toàn (synthetic).
Điểm khác biệt làm nên giá trị của Timbersilk và Sylvamber so với Iso E Super thông thường nằm ở công nghệ sản xuất hiện đại, giúp gia tăng đáng kể hàm lượng đồng phân gamma, từ đó mang lại sức mạnh tỏa hương vượt trội hơn. Về mặt ngoại quan, chúng tồn tại dưới dạng chất lỏng trong suốt đến có màu vàng nhạt, mang một mùi hương gỗ tuyết tùng mượt mà, đan xen cùng hơi ấm của hổ phách.
Về mặt lịch sử, phân tử gốc OTNE được phát hiện vào năm 1973, trong khi Timbersilk và Sylvamber là những thành tựu công nghệ của thế kỷ 21. Chính vì mốc thời gian ra đời này, khi đối chiếu với tài liệu kinh điển "Perfume and Flavor Chemicals Volume 1 and 2" của Steffen Arctander xuất bản năm 1969, các hợp chất này hoàn toàn không xuất hiện trong danh mục trích dẫn vì chúng chưa được phát minh ở thời điểm cuốn sách ra mắt.
Mô tả
Thuộc nhóm hương gỗ và hổ phách (woody ambery), Timbersilk và Sylvamber đóng vai trò chủ đạo là hương cuối (base note), hoạt động như một chất lưu hương (fixative) xuất sắc và là một chất điều chỉnh hương mang lại hiệu ứng không gian đa chiều cho tổng thể.
Mùi hương của chúng tái hiện sự ấm áp của gỗ tuyết tùng, nhưng rạng rỡ, sống động và mang nhiều sắc thái hổ phách hơn so với Iso E Super truyền thống. Các nguyên liệu này sở hữu cường độ mùi ở mức trung bình nhưng lại có độ khuếch tán vô cùng đáng kinh ngạc, thoắt ẩn thoắt hiện trong không khí cùng độ lưu hương cực kỳ bền bỉ trên giấy thử mùi.
Trong công thức, chúng được sử dụng để tạo ra một bộ khung gỗ vững chắc, làm nền tảng liên kết mọi thành phần từ cam chanh đến hoa cỏ mà không làm đục mùi sản phẩm. Một trong những cách kết hợp mang lại hiệu quả kỹ thuật cao nhất là phối trộn nguyên liệu này cùng Ambroxan, Hedione và các loại xạ hương đa vòng (như Galaxolide) để kiến tạo nên một lớp hào quang (aura) tỏa sáng xung quanh người dùng.
Do bản chất mùi hương rất êm ái và không lấn át, các nhà điều chế hoàn toàn có thể sử dụng trực tiếp ở dạng nguyên chất. Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc đong đếm ở quy mô nhỏ, chúng vẫn có thể được hòa tan trong các dung môi an toàn như Dipropylene Glycol (DPG) ở tỉ lệ 50%.
Ứng dụng
Nhờ khả năng tạo hiệu ứng không gian tuyệt vời và độ ổn định hóa học cao, Timbersilk và Sylvamber có phổ ứng dụng cực kỳ đa dạng, bao gồm nước hoa, sản phẩm tạo hương không gian, mỹ phẩm lưu lại trên da (leave on), mỹ phẩm rửa trôi (rinse off) và xà phòng.
Theo các tiêu chuẩn của Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA), nhóm chất OTNE này bị giới hạn nồng độ sử dụng do có khả năng gây nhạy cảm cho da, với mức dùng tham khảo thường được kiểm soát ở khoảng 20% trong tổng thể nước hoa thành phẩm.
Về mặt cảnh báo an toàn, hợp chất này không có tính quang độc tính (phototoxicity). Tuy nhiên, theo quy định của nhiều quốc gia (đặc biệt là Châu Âu), do đặc tính dễ gây dị ứng, tên hóa học của chúng (thường được ghi là Tetramethyl acetyloctahydronaphthalenes) bắt buộc phải được liệt kê rõ ràng trên nhãn bao bì sản phẩm.
Trên thị trường hiện nay, nếu như Iso E Super đã làm nên lịch sử với chai nước hoa Molecule 01 của Escentric Molecules, thì Timbersilk và Sylvamber lại là những nhân tố bí mật đứng sau sự thành công của hàng loạt các tác phẩm nước hoa ngách (niche) đương đại. Chúng là động cơ cốt lõi giúp tạo ra độ bám tỏa khổng lồ và lớp nền gỗ hổ phách hiện đại trong các cấu trúc mùi hương mang phong cách tối giản nhưng đầy sức hút.
4.97 / 5
(69) 69 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Lô 017797431 | NSX 8/8/2025 | NKL 8/8/2027 |
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.961 → 0.9683 | 0.9649 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.497 → 1.501 | 1.4987 |
| Isocyclemone E | 30% → 45% | 41.38% |
| Alpha-Iso-E-Super | 18% → 26% | 21.55% |
| Iso Precyclemone | 0% → 5% | 2.07% |
| Delta Isomer | 5.5% → 7.5% | 7.3% |
| Gamma-Iso-E-Super | 13% → 20% | 13.18% |
| Độ tinh sạch | ≥ 89.0% | 94.07% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 168.6 |
| methanol | 155.47 |
| isopropanol | 189.94 |
| water | 0.62 |
| ethyl acetate | 430.73 |
| n-propanol | 200.44 |
| acetone | 471.42 |
| n-butanol | 187.17 |
| acetonitrile | 494.12 |
| DMF | 747.88 |
| toluene | 846.46 |
| isobutanol | 168.53 |
| 1,4-dioxane | 1127.84 |
| methyl acetate | 494.94 |
| THF | 1400.01 |
| 2-butanone | 558.22 |
| n-pentanol | 114.05 |
| sec-butanol | 156.52 |
| n-hexane | 26.33 |
| ethylene glycol | 21.8 |
| NMP | 656.86 |
| cyclohexane | 109.21 |
| DMSO | 234.66 |
| n-butyl acetate | 450.31 |
| n-octanol | 125.94 |
| chloroform | 1779.49 |
| n-propyl acetate | 284.98 |
| acetic acid | 154.5 |
| dichloromethane | 1421.23 |
| cyclohexanone | 998.16 |
| propylene glycol | 44.22 |
| isopropyl acetate | 325.47 |
| DMAc | 562.35 |
| 2-ethoxyethanol | 152.33 |
| isopentanol | 176.8 |
| n-heptane | 34.31 |
| ethyl formate | 275.04 |
| 1,2-dichloroethane | 700.17 |
| n-hexanol | 231.8 |
| 2-methoxyethanol | 260.17 |
| isobutyl acetate | 240.29 |
| tetrachloromethane | 274.12 |
| n-pentyl acetate | 297.67 |
| transcutol | 720.69 |
| n-heptanol | 143.75 |
| ethylbenzene | 341.0 |
| MIBK | 270.02 |
| 2-propoxyethanol | 365.66 |
| tert-butanol | 224.9 |
| MTBE | 281.25 |
| 2-butoxyethanol | 233.38 |
| propionic acid | 188.6 |
| o-xylene | 440.66 |
| formic acid | 40.67 |
| diethyl ether | 288.07 |
| m-xylene | 505.3 |
| p-xylene | 510.73 |
| chlorobenzene | 823.2 |
| dimethyl carbonate | 192.0 |
| n-octane | 16.44 |
| formamide | 100.0 |
| cyclopentanone | 1141.27 |
| 2-pentanone | 385.5 |
| anisole | 537.5 |
| cyclopentyl methyl ether | 490.13 |
| gamma-butyrolactone | 999.12 |
| 1-methoxy-2-propanol | 261.75 |
| pyridine | 1255.51 |
| 3-pentanone | 335.75 |
| furfural | 886.07 |
| n-dodecane | 13.36 |
| diethylene glycol | 175.23 |
| diisopropyl ether | 116.91 |
| tert-amyl alcohol | 169.27 |
| acetylacetone | 492.96 |
| n-hexadecane | 16.92 |
| acetophenone | 470.07 |
| methyl propionate | 348.31 |
| isopentyl acetate | 429.29 |
| trichloroethylene | 1619.64 |
| n-nonanol | 120.58 |
| cyclohexanol | 267.91 |
| benzyl alcohol | 335.76 |
| 2-ethylhexanol | 176.13 |
| isooctanol | 126.65 |
| dipropyl ether | 212.6 |
| 1,2-dichlorobenzene | 683.53 |
| ethyl lactate | 123.5 |
| propylene carbonate | 554.46 |
| n-methylformamide | 263.72 |
| 2-pentanol | 124.24 |
| n-pentane | 30.64 |
| 1-propoxy-2-propanol | 309.56 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 438.2 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 258.38 |
| mesitylene | 294.0 |
| ε-caprolactone | 746.87 |
| p-cymene | 224.27 |
| epichlorohydrin | 1006.71 |
| 1,1,1-trichloroethane | 879.67 |
| 2-aminoethanol | 68.79 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 831.5 |
| sulfolane | 719.67 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 24.09 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 782.14 |
| n-hexyl acetate | 374.01 |
| isooctane | 21.84 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 297.49 |
| sec-butyl acetate | 233.21 |
| tert-butyl acetate | 347.45 |
| decalin | 58.05 |
| glycerin | 58.54 |
| diglyme | 621.24 |
| acrylic acid | 168.59 |
| isopropyl myristate | 161.3 |
| n-butyric acid | 296.98 |
| acetyl acetate | 340.16 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 171.18 |
| ethyl propionate | 256.55 |
| nitromethane | 450.76 |
| 1,2-diethoxyethane | 371.17 |
| benzonitrile | 671.18 |
| trioctyl phosphate | 108.6 |
| 1-bromopropane | 398.77 |
| gamma-valerolactone | 1258.69 |
| n-decanol | 88.18 |
| triethyl phosphate | 163.96 |
| 4-methyl-2-pentanol | 98.74 |
| propionitrile | 448.27 |
| vinylene carbonate | 608.2 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 449.76 |
| DMS | 380.53 |
| cumene | 213.73 |
| 2-octanol | 104.53 |
| 2-hexanone | 297.17 |
| octyl acetate | 190.15 |
| limonene | 245.02 |
| 1,2-dimethoxyethane | 441.16 |
| ethyl orthosilicate | 153.5 |
| tributyl phosphate | 130.75 |
| diacetone alcohol | 284.92 |
| N,N-dimethylaniline | 340.78 |
| acrylonitrile | 533.83 |
| aniline | 571.9 |
| 1,3-propanediol | 113.84 |
| bromobenzene | 968.61 |
| dibromomethane | 819.67 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 1080.42 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 310.16 |
| tetrabutyl urea | 166.68 |
| diisobutyl methanol | 117.18 |
| 2-phenylethanol | 426.93 |
| styrene | 414.39 |
| dioctyl adipate | 218.16 |
| dimethyl sulfate | 243.24 |
| ethyl butyrate | 320.57 |
| methyl lactate | 143.07 |
| butyl lactate | 215.19 |
| diethyl carbonate | 231.32 |
| propanediol butyl ether | 196.3 |
| triethyl orthoformate | 231.67 |
| p-tert-butyltoluene | 225.41 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 357.24 |
| morpholine | 967.3 |
| tert-butylamine | 171.47 |
| n-dodecanol | 66.91 |
| dimethoxymethane | 430.79 |
| ethylene carbonate | 482.96 |
| cyrene | 278.8 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 393.42 |
| 2-ethylhexyl acetate | 355.35 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 767.15 |
| 4-methylpyridine | 1249.0 |
| dibutyl ether | 176.98 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 117.18 |
| DEF | 394.04 |
| dimethyl isosorbide | 577.52 |
| tetrachloroethylene | 677.16 |
| eugenol | 325.97 |
| triacetin | 378.81 |
| span 80 | 240.26 |
| 1,4-butanediol | 42.54 |
| 1,1-dichloroethane | 784.84 |
| 2-methyl-1-pentanol | 127.3 |
| methyl formate | 240.32 |
| 2-methyl-1-butanol | 157.8 |
| n-decane | 24.32 |
| butyronitrile | 433.5 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 148.12 |
| 1-chlorooctane | 118.25 |
| 1-chlorotetradecane | 47.87 |
| n-nonane | 21.64 |
| undecane | 17.54 |
| tert-butylcyclohexane | 48.83 |
| cyclooctane | 35.86 |
| cyclopentanol | 269.89 |
| tetrahydropyran | 966.59 |
| tert-amyl methyl ether | 189.23 |
| 2,5,8-trioxanonane | 391.14 |
| 1-hexene | 109.78 |
| 2-isopropoxyethanol | 144.03 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 86.98 |
| methyl butyrate | 331.61 |
Scent© AI

Tầng hương
Nốt hương
| Gỗ (Woody) |
| Hổ phách (Amber) |
| Khô (Dry) |
| Tuyết tùng (Cedar) |
| Rễ orris |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.41 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.67 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
1.1 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.67 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
0.41 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.19 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
20 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
2.4 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
5.1 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
2.4 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.56 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
6.6 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.76 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.19 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.19 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.19 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.0093 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng bán lẻ nội địa có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống