1 trong số 1

Chất thơm Rose Oxide
CAS# 16409-43-1

Xanh, Thảo mộc, Hoa, Tươi mát, Phong lữ

Giá thông thường 254.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 254.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Trong thế giới hương liệu, có những phân tử không chỉ tái tạo một mùi hương, mà còn nắm giữ bí mật về sự sống động của nó. Rose Oxide chính là một bí mật như vậy, là nốt hương sắc lạnh, là ánh kim loại lóe lên từ một đóa hồng nhung. Câu chuyện của nó bắt đầu vào những năm 1960, khi các nhà khoa học phân tích những thành phần vi lượng của tinh dầu hoa hồng Bulgaria. Chính lúc đó, họ đã tìm ra Rose Oxide, giải mã được lý do tại sao hoa hồng tự nhiên lại có một nốt hương sắc nét, hơi kim loại mà các hợp hương tổng hợp trước đó không bao giờ có thể tái tạo được.

Vốn tồn tại trong tự nhiên, ẩn mình trong tinh dầu hoa hồng, phong lữ, và thậm chí là trong vị ngọt của quả vải hay một số loại rượu vang, nhưng chính khoa học đã đưa nó ra ánh sáng. Các công ty lớn đã phát triển quy trình tổng hợp, cho phép các nhà điều hương tự do sử dụng nó mà không cần phụ thuộc vào việc chiết xuất tốn kém.

Ẩn sau vẻ ngoài là một chất lỏng linh động và không màu, hợp chất này bùng nổ với một mùi hương xanh, sắc nét, mang đặc trưng của hoa hồng và phong lữ, nhưng được điểm xuyết bởi một hiệu ứng kim loại rất rõ rệt. Chính vì vậy, nó đã trở thành một công cụ không thể thiếu để tạo độ sáng, độ sắc nét và hiệu ứng "tự nhiên" cho các hợp hương hoa hồng, phong lữ và các loại trái cây mọng nước.

Mô tả

Rose Oxide không phải là một lời thì thầm dịu dàng; nó là một tia sáng rực rỡ, một cú hích năng lượng cho tầng hương đầu. Thuộc về cả hai thế giới Hoa và Xanh, nó đóng vai trò như một chất tăng cường quyền năng, được sinh ra để khuếch đại độ tỏa và thêm vào một sự sắc nét đến kinh ngạc.

Mùi hương của nó cực kỳ mạnh mẽ, khô, xanh và mang một đặc tính kim loại không thể nhầm lẫn. Nó gợi lên hình ảnh của những chiếc lá phong lữ bị vò nát hay nốt hương đầu rực rỡ của một bông hồng tươi vừa hé nở. Sức mạnh của nó là tuyệt đối: ngay cả ở nồng độ rất thấp, nó vẫn có thể thay đổi hoàn toàn đặc tính của một hỗn hợp. Nó bùng nổ với độ khuếch tán rất cao, nhưng sự tỏa sáng này chỉ kéo dài ở mức trung bình, từ 12 đến 24 giờ trên giấy thử.

Trong các công thức, Rose Oxide là chìa khóa để tạo ra một hiệu ứng hoa hồng "thật" hơn, loại bỏ đi cảm giác ngọt lịm đơn điệu của các loại rượu hoa hồng. Nó còn được dùng trong các hợp hương trái cây như vải và mâm xôi để tạo độ mọng nước và tươi mới. Nó thường kết hợp với Geraniol, Citronellol và Phenylethyl Alcohol để tạo ra một hợp hương hoa hồng hoàn chỉnh, hay đi cùng các nốt hương Aldehyde để tăng cường hiệu ứng kim loại, sạch sẽ.

Và bởi vì sức mạnh đáng kinh ngạc của mình, Rose Oxide hầu như luôn được các nhà điều chế hương pha loãng xuống nồng độ 1% hoặc 10% trước khi đưa vào công thức, để đảm bảo tia sáng rực rỡ này không làm hỏng cả một bản giao hưởng mùi hương.

Ứng dụng

Sự sắc nét và linh hoạt của Rose Oxide cho phép nó tỏa sáng trong nhiều lĩnh vực, từ những chai nước hoa nam nhóm Fougère mạnh mẽ đến những sáng tạo Floral nữ tính. Nó mang lại cảm giác sạch sẽ, tươi mát cho sữa tắm, dầu gội, kem dưỡng da, và tỏ ra rất ổn định, tỏa hương tốt trong nền xà phòng. Ngay cả trong những ngọn nến thơm, nó cũng góp phần tạo ra độ lan tỏa mạnh mẽ cho các nốt hương hoa.

Tuy nhiên, sức mạnh của nó đòi hỏi một sự tinh tế tuyệt đối trong việc sử dụng. Mức dùng thông thường trong tinh dầu nước hoa là cực kỳ thấp, thường chỉ từ 0.01% đến 0.5%, bởi nếu vượt quá, mùi kim loại sẽ trở nên quá nồng. Về mặt an toàn, nó có thể gây kích ứng ở dạng nguyên chất và cần được bảo quản cẩn thận trong bình kín, tránh không khí và ánh sáng.

Sức ảnh hưởng của Rose Oxide được minh chứng rõ nét qua sự hiện diện của nó trong những chai nước hoa đình đám. Nó là nốt hương kim loại, xanh mát và nam tính trong Egoiste Platinum của Chanel, và là sự tươi mới, sắc sảo của đóa hồng hiện đại trong Chloe Eau de Parfum. Steffen Arctander đã mô tả Rose Oxide là một trong những hóa chất hương liệu mạnh mẽ và quan trọng nhất từng được phát hiện. Sức mạnh của nó lớn đến mức chỉ cần một lượng vết cũng đủ để mang lại hiệu ứng tự nhiên đáng kinh ngạc. Khi được dùng đúng cách, nó mang lại độ tỏa và sự sống động mà ít nguyên liệu nào có thể thay thế được.

60 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 699.94
methanol 468.76
isopropanol 753.08
water 1.33
ethyl acetate 421.79
n-propanol 654.0
acetone 491.48
n-butanol 724.9
acetonitrile 551.22
DMF 312.69
toluene 414.43
isobutanol 530.62
1,4-dioxane 1010.95
methyl acetate 360.26
THF 1240.37
2-butanone 456.13
n-pentanol 443.24
sec-butanol 663.1
n-hexane 374.71
ethylene glycol 114.08
NMP 362.59
cyclohexane 668.04
DMSO 368.47
n-butyl acetate 552.66
n-octanol 468.55
chloroform 2196.09
n-propyl acetate 259.89
acetic acid 546.42
dichloromethane 1278.2
cyclohexanone 728.46
propylene glycol 253.11
isopropyl acetate 270.11
DMAc 294.68
2-ethoxyethanol 320.55
isopentanol 558.12
n-heptane 472.75
ethyl formate 284.71
1,2-dichloroethane 565.5
n-hexanol 1008.84
2-methoxyethanol 481.24
isobutyl acetate 206.76
tetrachloromethane 454.92
n-pentyl acetate 308.49
transcutol 1192.73
n-heptanol 399.22
ethylbenzene 229.81
MIBK 253.76
2-propoxyethanol 710.2
tert-butanol 842.24
MTBE 557.96
2-butoxyethanol 397.72
propionic acid 423.03
o-xylene 277.58
formic acid 95.3
diethyl ether 575.25
m-xylene 279.12
p-xylene 297.48
chlorobenzene 468.31
dimethyl carbonate 98.85
n-octane 134.27
formamide 104.58
cyclopentanone 627.93
2-pentanone 376.53
anisole 289.27
cyclopentyl methyl ether 597.52
gamma-butyrolactone 597.45
1-methoxy-2-propanol 456.14
pyridine 703.57
3-pentanone 288.9
furfural 525.51
n-dodecane 100.32
diethylene glycol 388.64
diisopropyl ether 219.08
tert-amyl alcohol 604.89
acetylacetone 296.34
n-hexadecane 110.82
acetophenone 248.43
methyl propionate 276.44
isopentyl acetate 468.16
trichloroethylene 1063.6
n-nonanol 380.94
cyclohexanol 784.31
benzyl alcohol 264.94
2-ethylhexanol 597.39
isooctanol 288.15
dipropyl ether 585.08
1,2-dichlorobenzene 394.11
ethyl lactate 160.03
propylene carbonate 440.89
n-methylformamide 181.28
2-pentanol 515.47
n-pentane 369.55
1-propoxy-2-propanol 605.19
1-methoxy-2-propyl acetate 379.74
2-(2-methoxypropoxy) propanol 384.27
mesitylene 199.46
ε-caprolactone 600.05
p-cymene 263.35
epichlorohydrin 652.59
1,1,1-trichloroethane 827.97
2-aminoethanol 258.31
morpholine-4-carbaldehyde 444.33
sulfolane 560.6
2,2,4-trimethylpentane 133.75
2-methyltetrahydrofuran 988.61
n-hexyl acetate 517.25
isooctane 116.74
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 532.64
sec-butyl acetate 194.77
tert-butyl acetate 281.94
decalin 186.65
glycerin 245.26
diglyme 748.43
acrylic acid 296.13
isopropyl myristate 240.6
n-butyric acid 702.1
acetyl acetate 274.9
di(2-ethylhexyl) phthalate 217.46
ethyl propionate 216.71
nitromethane 440.21
1,2-diethoxyethane 467.55
benzonitrile 457.55
trioctyl phosphate 169.56
1-bromopropane 601.2
gamma-valerolactone 629.72
n-decanol 290.97
triethyl phosphate 174.52
4-methyl-2-pentanol 273.5
propionitrile 489.83
vinylene carbonate 392.6
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 517.91
DMS 255.14
cumene 177.3
2-octanol 290.2
2-hexanone 308.23
octyl acetate 298.72
limonene 423.13
1,2-dimethoxyethane 519.85
ethyl orthosilicate 181.66
tributyl phosphate 199.47
diacetone alcohol 309.35
N,N-dimethylaniline 214.28
acrylonitrile 407.04
aniline 405.56
1,3-propanediol 372.01
bromobenzene 515.58
dibromomethane 1068.43
1,1,2,2-tetrachloroethane 1018.13
2-methyl-cyclohexyl acetate 330.2
tetrabutyl urea 225.95
diisobutyl methanol 298.96
2-phenylethanol 378.85
styrene 262.16
dioctyl adipate 301.81
dimethyl sulfate 123.67
ethyl butyrate 344.29
methyl lactate 168.21
butyl lactate 258.43
diethyl carbonate 236.19
propanediol butyl ether 426.21
triethyl orthoformate 277.85
p-tert-butyltoluene 252.18
methyl 4-tert-butylbenzoate 310.6
morpholine 1039.12
tert-butylamine 683.25
n-dodecanol 233.36
dimethoxymethane 262.03
ethylene carbonate 350.26
cyrene 261.08
2-ethoxyethyl acetate 304.22
2-ethylhexyl acetate 400.69
1,2,4-trichlorobenzene 444.45
4-methylpyridine 619.03
dibutyl ether 469.02
2,6-dimethyl-4-heptanol 298.96
DEF 305.28
dimethyl isosorbide 530.1
tetrachloroethylene 634.55
eugenol 271.13
triacetin 402.88
span 80 473.77
1,4-butanediol 156.38
1,1-dichloroethane 756.77
2-methyl-1-pentanol 353.46
methyl formate 144.19
2-methyl-1-butanol 534.09
n-decane 161.53
butyronitrile 652.26
3,7-dimethyl-1-octanol 403.34
1-chlorooctane 334.96
1-chlorotetradecane 158.97
n-nonane 178.5
undecane 121.3
tert-butylcyclohexane 166.33
cyclooctane 245.93
cyclopentanol 674.2
tetrahydropyran 1281.12
tert-amyl methyl ether 376.63
2,5,8-trioxanonane 562.03
1-hexene 536.94
2-isopropoxyethanol 262.27
2,2,2-trifluoroethanol 142.44
methyl butyrate 276.88

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    16409-43-1

  • NHÓM HƯƠNG

    Hoa (Floral)

  • THƯƠNG HIỆU

    Takasago

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Tương đối nhanh

  • Cường độ mùi

    Mạnh ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    326.2 ˚C ước lượng

top heart
Xanh (Green)
Thảo mộc (Herbal)
Hoa (Floral)
Tươi mới (Fresh)
Phong lữ (Geranium)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3