1 trong số 2

Chất thơm Polysantol aka. Santol Pentenol Megasantol
CAS# 107898-54-4

Gỗ, Gỗ đàn hương, Thảo mộc, Cỏ hương bài, Hổ phách

Giá thông thường 184.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 184.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Santol Pentenol là tên gọi hóa học của hợp chất mang mã CAS 107898-54-4, được biết đến rộng rãi nhất trên thị trường toàn cầu qua tên thương mại Polysantol do tập đoàn Firmenich phát triển. Đây là một nguyên liệu tổng hợp hoàn toàn (synthetic), đại diện cho một bước đột phá vĩ đại của ngành công nghiệp hóa chất trong việc tạo ra một nốt hương đàn hương không chỉ bền bỉ mà còn có sức mạnh bốc tỏa vượt trội. Về mặt ngoại quan, chất này tồn tại dưới dạng chất lỏng khá nhớt, trong suốt đến có màu vàng nhạt và mang một mùi hương gỗ đàn hương béo ngậy, vô cùng tự nhiên pha lẫn một chút sắc thái kem sữa.

Ngày nay, nguyên liệu này được ứng dụng rộng rãi để tạo ra sự ấm áp và chiều sâu cho các sản phẩm từ nước hoa cá nhân đến chăm sóc cơ thể. Về mặt lịch sử, hợp chất này được các nhà khoa học của Firmenich phát hiện và cấp bằng sáng chế vào nửa cuối thập niên 1980. Chính vì mốc thời gian ra đời diễn ra khá muộn, khi đối chiếu với tài liệu kinh điển "Perfume and Flavor Chemicals Volume 1 and 2" của Steffen Arctander xuất bản năm 1969, Polysantol hoàn toàn không xuất hiện trong danh mục trích dẫn vì nguyên liệu này chưa được phát minh ở thời điểm cuốn sách ra mắt.

Mô tả

Thuộc nhóm hương gỗ (woody), Polysantol đóng vai trò chủ đạo là hương cuối (base note), hoạt động như một chất lưu hương (fixative) xuất sắc và là một chất điều chỉnh hương mang lại sự êm ái cho tổng thể. Khác với các phân tử đàn hương thế hệ cũ thường chỉ bám sát trên da, mùi hương của Polysantol tái hiện chân thực sự béo ngậy của lõi gỗ đàn hương Ấn Độ nhưng lại sở hữu độ khuếch tán không gian cực kỳ mạnh mẽ.

Nguyên liệu này có cường độ mùi rất cao cùng độ lưu hương vô cùng bền bỉ, có thể bám trụ nhiều tuần trên giấy thử mùi. Trong công thức, Santol Pentenol được sử dụng để xây dựng bộ khung gỗ vững chắc, làm mềm các nốt hương sắc lẹm và mang lại cảm giác tròn trịa, rạng rỡ cho cấu trúc.

Một trong những cách kết hợp mang lại hiệu quả kỹ thuật cao nhất là phối trộn nguyên liệu này cùng Iso E Super, các loại xạ hương đa vòng và Sandela để kiến tạo nên một dải hương đàn hương đa chiều, vừa có sức mạnh lan tỏa vừa có lớp nền vững chãi.

Do bản chất là một chất lỏng nhớt và có cường độ mùi mạnh, để thuận tiện cho quá trình đong đếm và thao tác, các nhà điều chế thường hòa tan Santol Pentenol trong các dung môi an toàn như Dipropylene Glycol (DPG) hoặc Triethyl Citrate (TEC) ở tỉ lệ 10% hoặc 50%.

Ứng dụng

Nhờ khả năng tạo hiệu ứng gỗ béo ngậy và độ khuếch tán tuyệt vời, Polysantol có phổ ứng dụng rất đa dạng, bao gồm nước hoa, sản phẩm tạo hương không gian, mỹ phẩm lưu lại trên da (leave on), mỹ phẩm rửa trôi (rinse off) và xà phòng.

Theo các tiêu chuẩn của Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA), nguyên liệu này có độ an toàn cao và không bị áp đặt các giới hạn sử dụng khắt khe về mặt độc tính, với mức dùng tham khảo thường dao động từ 0.1% đến 5% tùy thuộc vào cấu trúc của từng sản phẩm.

Về mặt cảnh báo an toàn, hợp chất này không có tính quang độc tính (phototoxicity) và không nằm trong danh sách các chất gây dị ứng bắt buộc phải ghi tên trên nhãn hàng hóa. Người dùng chỉ cần tuân thủ nguyên tắc bảo quản ở nơi thoáng mát và tuyệt đối tránh để chất nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với mắt.

Trên thị trường hiện nay, Polysantol là một thành phần mang tính biểu tượng lịch sử. Nó đóng góp trực tiếp vào sự thành công vang dội của chai nước hoa kinh điển Samsara do nhà Guerlain ra mắt năm 1989, nơi nhà điều chế Jean-Paul Guerlain đã mạnh dạn sử dụng một liều lượng lớn Polysantol kết hợp cùng tinh dầu đàn hương tự nhiên để tạo ra một dải hương gỗ kem sữa nồng nàn, quyến rũ và vượt thời gian.

32 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Lô 0100191200 NSX 17/9/2025 NKL 17/9/2027
Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu đến vàng nhạt Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.892 → 0.912 0.9018
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.476 → 1.486 1.482
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 1.0 0.14

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 378.25
methanol 265.18
isopropanol 372.0
water 1.77
ethyl acetate 742.13
n-propanol 345.83
acetone 441.03
n-butanol 377.29
acetonitrile 361.69
DMF 551.9
toluene 600.89
isobutanol 266.3
1,4-dioxane 1134.23
methyl acetate 546.33
THF 1202.05
2-butanone 535.89
n-pentanol 245.4
sec-butanol 377.75
n-hexane 163.84
ethylene glycol 43.84
NMP 392.39
cyclohexane 214.88
DMSO 277.93
n-butyl acetate 498.74
n-octanol 213.5
chloroform 1255.92
n-propyl acetate 375.35
acetic acid 237.27
dichloromethane 827.21
cyclohexanone 541.47
propylene glycol 105.35
isopropyl acetate 623.99
DMAc 684.7
2-ethoxyethanol 379.9
isopentanol 377.04
n-heptane 114.42
ethyl formate 256.49
1,2-dichloroethane 489.19
n-hexanol 419.26
2-methoxyethanol 509.54
isobutyl acetate 304.09
tetrachloromethane 352.24
n-pentyl acetate 321.68
transcutol 1546.38
n-heptanol 243.53
ethylbenzene 420.31
MIBK 425.69
2-propoxyethanol 592.47
tert-butanol 595.31
MTBE 988.32
2-butoxyethanol 413.26
propionic acid 233.92
o-xylene 414.83
formic acid 85.08
diethyl ether 795.09
m-xylene 487.01
p-xylene 549.46
chlorobenzene 486.05
dimethyl carbonate 247.08
n-octane 44.41
formamide 202.48
cyclopentanone 537.62
2-pentanone 475.39
anisole 707.9
cyclopentyl methyl ether 611.13
gamma-butyrolactone 496.32
1-methoxy-2-propanol 529.5
pyridine 721.12
3-pentanone 420.75
furfural 521.87
n-dodecane 27.95
diethylene glycol 274.81
diisopropyl ether 398.43
tert-amyl alcohol 550.68
acetylacetone 580.13
n-hexadecane 32.7
acetophenone 482.94
methyl propionate 475.62
isopentyl acetate 534.68
trichloroethylene 965.56
n-nonanol 218.53
cyclohexanol 326.62
benzyl alcohol 338.19
2-ethylhexanol 302.25
isooctanol 225.17
dipropyl ether 459.09
1,2-dichlorobenzene 491.27
ethyl lactate 174.14
propylene carbonate 403.7
n-methylformamide 240.97
2-pentanol 345.57
n-pentane 150.28
1-propoxy-2-propanol 508.92
1-methoxy-2-propyl acetate 687.02
2-(2-methoxypropoxy) propanol 525.98
mesitylene 374.23
ε-caprolactone 542.73
p-cymene 252.23
epichlorohydrin 643.6
1,1,1-trichloroethane 812.51
2-aminoethanol 142.79
morpholine-4-carbaldehyde 729.96
sulfolane 452.01
2,2,4-trimethylpentane 111.65
2-methyltetrahydrofuran 876.47
n-hexyl acetate 450.27
isooctane 102.51
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 597.61
sec-butyl acetate 401.92
tert-butyl acetate 719.11
decalin 154.53
glycerin 125.4
diglyme 1070.76
acrylic acid 176.31
isopropyl myristate 231.05
n-butyric acid 380.96
acetyl acetate 517.48
di(2-ethylhexyl) phthalate 203.13
ethyl propionate 411.54
nitromethane 418.04
1,2-diethoxyethane 698.13
benzonitrile 369.36
trioctyl phosphate 129.02
1-bromopropane 425.86
gamma-valerolactone 764.22
n-decanol 163.24
triethyl phosphate 245.0
4-methyl-2-pentanol 284.22
propionitrile 347.79
vinylene carbonate 380.66
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 473.61
DMS 396.96
cumene 308.42
2-octanol 166.99
2-hexanone 371.7
octyl acetate 255.68
limonene 308.02
1,2-dimethoxyethane 800.26
ethyl orthosilicate 264.42
tributyl phosphate 155.49
diacetone alcohol 534.27
N,N-dimethylaniline 533.92
acrylonitrile 349.36
aniline 492.65
1,3-propanediol 232.23
bromobenzene 561.04
dibromomethane 597.83
1,1,2,2-tetrachloroethane 908.84
2-methyl-cyclohexyl acetate 403.24
tetrabutyl urea 181.34
diisobutyl methanol 228.38
2-phenylethanol 408.85
styrene 459.99
dioctyl adipate 301.33
dimethyl sulfate 300.19
ethyl butyrate 447.99
methyl lactate 219.6
butyl lactate 238.16
diethyl carbonate 344.18
propanediol butyl ether 311.01
triethyl orthoformate 394.04
p-tert-butyltoluene 281.02
methyl 4-tert-butylbenzoate 498.93
morpholine 1091.37
tert-butylamine 511.56
n-dodecanol 121.09
dimethoxymethane 556.07
ethylene carbonate 327.96
cyrene 305.49
2-ethoxyethyl acetate 478.53
2-ethylhexyl acetate 444.39
1,2,4-trichlorobenzene 545.01
4-methylpyridine 764.65
dibutyl ether 323.03
2,6-dimethyl-4-heptanol 228.38
DEF 509.59
dimethyl isosorbide 763.23
tetrachloroethylene 581.55
eugenol 385.52
triacetin 470.22
span 80 399.36
1,4-butanediol 83.26
1,1-dichloroethane 654.98
2-methyl-1-pentanol 289.69
methyl formate 152.68
2-methyl-1-butanol 334.6
n-decane 53.91
butyronitrile 380.07
3,7-dimethyl-1-octanol 284.61
1-chlorooctane 177.98
1-chlorotetradecane 75.82
n-nonane 51.38
undecane 36.72
tert-butylcyclohexane 159.6
cyclooctane 116.63
cyclopentanol 251.13
tetrahydropyran 954.21
tert-amyl methyl ether 678.56
2,5,8-trioxanonane 761.84
1-hexene 334.31
2-isopropoxyethanol 332.5
2,2,2-trifluoroethanol 124.06
methyl butyrate 433.55

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    107898-54-4

  • NHÓM HƯƠNG

    Gỗ (Wood)

  • THƯƠNG HIỆU

    Scent.vn

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Rất chậm

  • Cường độ mùi

    Mạnh ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    117.06 ˚C ước lượng

base
Gỗ (Woody)
Gỗ đàn hương (Sandalwood)
Thảo mộc (Herbal)
Cỏ hương bài (Vetiver)
Hổ phách (Amber)
Đề nghị
Hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
0.031 % Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
0.63 %
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
0.057 % Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
0.63 %
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
0.25 % Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
0.091 %
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
1.1 % Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
1.7 %
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.27 % Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
1.7 %
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.27 % Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
4 %
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.27 % Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
0.091 %
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
0.091 % Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
0.091 %
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
0.031 % Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng bán lẻ nội địa có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3