Chất thơm Nerol
CAS# 106-25-2
Hoa, Hoa hồng, Ngọt, Cam chanh, Sáp
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Nerol 90, với con số 90 thể hiện độ tinh khiết tối thiểu đạt 90%, thường được gọi ngắn gọn là Nerol hoặc bằng các tên hóa học như cis-3,7-Dimethyl-2,6-octadien-1-ol và (Z)-3,7-Dimethyl-2,6-octadien-1-ol. Về mặt cấu trúc, đây là đồng phân dạng cis, phân biệt hoàn toàn với Geraniol là đồng phân dạng trans. Nguyên liệu này tồn tại dưới dạng chất lỏng gốc dầu trong suốt, không màu hoặc ngả vàng rất nhạt.
Trên thực tế, Nerol có thể mang nguồn gốc tương tự tự nhiên khi được tìm thấy trong tinh dầu hoa cam đắng Neroli, hoa hồng, sả chanh và cam bergamot, hoặc được tổng hợp công nghiệp từ Beta-Pinene qua quá trình nhiệt phân hay hydro hóa Citral nhằm đảm bảo độ tinh khiết cao cùng mức giá ổn định hơn so với chiết xuất tự nhiên. Cái tên Nerol bắt nguồn từ chính tinh dầu hoa cam đắng, nơi nó lần đầu tiên được phát hiện. Dù tinh dầu này đã được sử dụng từ thế kỷ 17, mãi đến năm 1902, hai nhà hóa học Hesse và Zeitschel mới phân lập thành công Nerol và chỉ ra sự khác biệt cấu trúc so với Geraniol. Bước tiến quan trọng trong hóa học Terpene này đã giúp các nhà điều hương hiểu rõ cấu trúc của hoa hồng và hoa cam, mở đường cho việc tái tạo chúng một cách chính xác trong phòng thí nghiệm.
Mô tả
Thuộc nhóm hương hoa cỏ với đặc trưng của hoa hồng và cam chanh, Nerol tỏa ra mùi hương hoa hồng tươi tắn, ngọt ngào xen lẫn nét cam chanh và chút hơi thở nhẹ nhàng của nước biển. Hoạt động ở tầng hương giữa, nó đóng vai trò là chất hòa quyện và chất điều chỉnh hương xuất sắc. Nếu Geraniol mang lại cảm giác ấm áp, ngọt và hơi phấn, thì Nerol lại mềm mại, ít gắt hơn, gợi lên sự thanh khiết của cam chanh cùng hình ảnh những cánh hoa đẫm sương ẩm ướt.
Với cường độ trung bình và khả năng khuếch tán khá tốt, độ lưu hương của nó nằm ở mức vừa phải, bay hơi chậm hơn các nốt cam chanh nhưng nhanh hơn lớp nền gỗ. Trong điều chế, nguyên liệu này là thành phần cốt lõi để tái tạo hương hoa hồng và hoa cam, giúp làm tươi mới những hợp hương hoa nặng nề và tạo nhịp cầu nối mượt mà giữa tầng đầu cam chanh với tầng giữa hoa cỏ. Khi kết hợp cùng Geraniol, bộ đôi đồng phân này tạo nên nền tảng của hương hoa hồng tự nhiên, trong đó tỷ lệ Nerol càng cao thì bông hoa càng trở nên tươi trẻ. Ngoài ra, việc phối trộn Nerol với Linalool và Linalyl Acetate sẽ sinh ra hợp hương cam Bergamot hoặc oải hương nhân tạo. Vì là chất lỏng hòa tan tốt trong cồn và dầu, các nhà pha chế thường sử dụng trực tiếp Nerol ở dạng nguyên chất mà không cần dung môi.
Ứng dụng
Tính ứng dụng của chất này trải rộng từ nước hoa thuộc nhóm hương hoa, cam chanh, Cologne cho đến mỹ phẩm như kem dưỡng da, sữa tắm mang hương hoa hồng hoặc cam. Nhờ khả năng che mùi nền tốt và sự tươi mát vốn có, nó cũng góp mặt trong xà phòng bánh, nước rửa chén, đồng thời được dùng làm hương liệu thực phẩm để tạo vị cam, chanh, trái cây cho bánh kẹo và nước giải khát.
Mức sử dụng thường dao động từ 1% đến 10% trong nước hoa và có thể cao hơn khi tái tạo tinh dầu hoa hồng, tuy nhiên nồng độ của nó luôn bị tổ chức IFRA hạn chế. Về mặt an toàn, dù không nằm trong danh sách 26 chất gây dị ứng bắt buộc ghi nhãn của Châu Âu như Geraniol, Nerol vẫn được xem là một chất có khả năng gây mẫn cảm nhẹ và thường đi kèm với Geraniol trong tự nhiên. Để bảo vệ chất lượng, cần đựng nguyên liệu trong thùng kín, đặt tại nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao nhằm ngăn ngừa oxy hóa, dù nó ổn định hơn một số aldehyde cam chanh khác.
Trên thị trường, Nerol góp phần tạo nên sự sảng khoái cho dòng nước hoa cổ điển 4711 Original Eau de Cologne, mang lại nét hoa hồng hiện đại tươi sáng cho Chloe Eau de Parfum và bổ sung độ tươi tắn cho nốt hoa hồng gia vị của Le Labo Rose 31. Cuối cùng, trong mục 2236 của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả Nerol có mùi hoa hồng ngọt ngào, sảng khoái và mang hơi hướng của bờ biển ẩm ướt, mềm mại và không ấm ngọt kiểu trái cây như Geraniol. Ông cũng khẳng định nguyên liệu này được dùng trong ngành nước hoa để tạo hiệu ứng tươi mát cho hoa hồng, tử đinh hương, linh lan, hoa cam, và là một thành phần không thể thiếu trong việc làm bừng sáng các cấu trúc hương hoa hồng.
4.92 / 5
(40) 40 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.875 → 0.88 | 0.876 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.467 → 1.478 | 1.4724 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.1 |
| Độ tinh sạch | ≥ 95.0% | 97.5% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 2155.47 |
| methanol | 1397.02 |
| isopropanol | 1774.93 |
| water | 1.36 |
| ethyl acetate | 681.87 |
| n-propanol | 1589.22 |
| acetone | 725.45 |
| n-butanol | 1669.39 |
| acetonitrile | 622.04 |
| DMF | 447.38 |
| toluene | 222.97 |
| isobutanol | 943.57 |
| 1,4-dioxane | 1686.49 |
| methyl acetate | 476.42 |
| THF | 1871.24 |
| 2-butanone | 621.6 |
| n-pentanol | 855.77 |
| sec-butanol | 1233.09 |
| n-hexane | 348.3 |
| ethylene glycol | 173.7 |
| NMP | 301.27 |
| cyclohexane | 446.63 |
| DMSO | 498.48 |
| n-butyl acetate | 606.91 |
| n-octanol | 350.31 |
| chloroform | 942.41 |
| n-propyl acetate | 366.25 |
| acetic acid | 668.63 |
| dichloromethane | 585.88 |
| cyclohexanone | 686.8 |
| propylene glycol | 431.87 |
| isopropyl acetate | 337.23 |
| DMAc | 315.74 |
| 2-ethoxyethanol | 760.87 |
| isopentanol | 1020.5 |
| n-heptane | 326.52 |
| ethyl formate | 329.14 |
| 1,2-dichloroethane | 400.15 |
| n-hexanol | 1312.12 |
| 2-methoxyethanol | 1275.08 |
| isobutyl acetate | 223.96 |
| tetrachloromethane | 230.09 |
| n-pentyl acetate | 267.57 |
| transcutol | 1627.82 |
| n-heptanol | 437.43 |
| ethylbenzene | 118.21 |
| MIBK | 300.6 |
| 2-propoxyethanol | 1129.88 |
| tert-butanol | 1793.73 |
| MTBE | 1053.63 |
| 2-butoxyethanol | 546.11 |
| propionic acid | 498.04 |
| o-xylene | 134.66 |
| formic acid | 163.35 |
| diethyl ether | 1385.69 |
| m-xylene | 167.48 |
| p-xylene | 149.23 |
| chlorobenzene | 215.04 |
| dimethyl carbonate | 78.26 |
| n-octane | 71.95 |
| formamide | 191.35 |
| cyclopentanone | 561.73 |
| 2-pentanone | 592.98 |
| anisole | 243.92 |
| cyclopentyl methyl ether | 736.44 |
| gamma-butyrolactone | 512.9 |
| 1-methoxy-2-propanol | 929.58 |
| pyridine | 608.66 |
| 3-pentanone | 339.4 |
| furfural | 422.27 |
| n-dodecane | 35.32 |
| diethylene glycol | 525.31 |
| diisopropyl ether | 300.72 |
| tert-amyl alcohol | 1133.96 |
| acetylacetone | 311.74 |
| n-hexadecane | 38.75 |
| acetophenone | 165.41 |
| methyl propionate | 336.15 |
| isopentyl acetate | 451.61 |
| trichloroethylene | 610.27 |
| n-nonanol | 298.05 |
| cyclohexanol | 903.3 |
| benzyl alcohol | 208.72 |
| 2-ethylhexanol | 582.84 |
| isooctanol | 302.97 |
| dipropyl ether | 889.44 |
| 1,2-dichlorobenzene | 161.47 |
| ethyl lactate | 154.28 |
| propylene carbonate | 317.91 |
| n-methylformamide | 292.91 |
| 2-pentanol | 996.87 |
| n-pentane | 392.83 |
| 1-propoxy-2-propanol | 900.18 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 400.66 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 332.61 |
| mesitylene | 109.18 |
| ε-caprolactone | 552.23 |
| p-cymene | 123.79 |
| epichlorohydrin | 662.84 |
| 1,1,1-trichloroethane | 466.12 |
| 2-aminoethanol | 532.69 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 551.87 |
| sulfolane | 400.87 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 97.34 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1352.36 |
| n-hexyl acetate | 376.29 |
| isooctane | 87.53 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 573.35 |
| sec-butyl acetate | 243.62 |
| tert-butyl acetate | 345.03 |
| decalin | 97.51 |
| glycerin | 366.48 |
| diglyme | 908.49 |
| acrylic acid | 283.61 |
| isopropyl myristate | 140.16 |
| n-butyric acid | 929.13 |
| acetyl acetate | 231.98 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 119.59 |
| ethyl propionate | 276.0 |
| nitromethane | 487.5 |
| 1,2-diethoxyethane | 686.98 |
| benzonitrile | 245.58 |
| trioctyl phosphate | 96.25 |
| 1-bromopropane | 529.12 |
| gamma-valerolactone | 790.52 |
| n-decanol | 206.6 |
| triethyl phosphate | 133.69 |
| 4-methyl-2-pentanol | 412.47 |
| propionitrile | 594.42 |
| vinylene carbonate | 249.8 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 448.67 |
| DMS | 150.88 |
| cumene | 94.0 |
| 2-octanol | 252.04 |
| 2-hexanone | 424.31 |
| octyl acetate | 181.97 |
| limonene | 249.62 |
| 1,2-dimethoxyethane | 1003.3 |
| ethyl orthosilicate | 161.24 |
| tributyl phosphate | 117.69 |
| diacetone alcohol | 417.26 |
| N,N-dimethylaniline | 155.97 |
| acrylonitrile | 383.13 |
| aniline | 350.99 |
| 1,3-propanediol | 862.21 |
| bromobenzene | 194.47 |
| dibromomethane | 519.24 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 578.52 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 260.55 |
| tetrabutyl urea | 133.72 |
| diisobutyl methanol | 289.82 |
| 2-phenylethanol | 285.05 |
| styrene | 141.76 |
| dioctyl adipate | 177.3 |
| dimethyl sulfate | 83.88 |
| ethyl butyrate | 413.14 |
| methyl lactate | 164.02 |
| butyl lactate | 208.42 |
| diethyl carbonate | 212.02 |
| propanediol butyl ether | 414.09 |
| triethyl orthoformate | 303.96 |
| p-tert-butyltoluene | 133.39 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 193.29 |
| morpholine | 2108.87 |
| tert-butylamine | 1298.38 |
| n-dodecanol | 150.94 |
| dimethoxymethane | 466.35 |
| ethylene carbonate | 267.41 |
| cyrene | 201.85 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 294.25 |
| 2-ethylhexyl acetate | 359.81 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 185.32 |
| 4-methylpyridine | 497.04 |
| dibutyl ether | 456.39 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 289.82 |
| DEF | 438.92 |
| dimethyl isosorbide | 428.43 |
| tetrachloroethylene | 398.84 |
| eugenol | 197.04 |
| triacetin | 233.45 |
| span 80 | 387.93 |
| 1,4-butanediol | 258.95 |
| 1,1-dichloroethane | 549.9 |
| 2-methyl-1-pentanol | 503.69 |
| methyl formate | 164.49 |
| 2-methyl-1-butanol | 841.8 |
| n-decane | 73.95 |
| butyronitrile | 852.13 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 292.59 |
| 1-chlorooctane | 193.88 |
| 1-chlorotetradecane | 67.5 |
| n-nonane | 83.59 |
| undecane | 47.61 |
| tert-butylcyclohexane | 97.6 |
| cyclooctane | 125.51 |
| cyclopentanol | 732.77 |
| tetrahydropyran | 2080.08 |
| tert-amyl methyl ether | 604.81 |
| 2,5,8-trioxanonane | 512.02 |
| 1-hexene | 721.3 |
| 2-isopropoxyethanol | 472.16 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 117.43 |
| methyl butyrate | 369.89 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
106-25-2
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
372.6 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Hoa hồng (Rose) |
| Ngọt (Sweet) |
| Cam chanh (Citrus) |
| Sáp (Waxy) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống