Chất thơm Nectarate
CAS# 113889-23-9
Trái cây, Xanh, Gỗ, Thảo mộc, Dầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Trong thế giới hương liệu hiện đại, Nectarate vươn lên như một phép màu tổng hợp tuyệt diệu, là niềm tự hào và cũng là nguyên liệu độc quyền mang đậm dấu ấn của tập đoàn danh tiếng IFF hay International Flavors and Fragrances. Mang danh xưng hóa học vô cùng phức tạp là 2 2 4 Methyl 3 cyclohexen 1 yl propyl cyclopentanone, hợp chất nhân tạo này hiện diện dưới dạng một chất lỏng trong suốt, lấp lánh sắc màu từ không màu đến vàng nhạt. Sự ra đời của phân tử này bắt nguồn từ một khát khao cháy bỏng của các nhà điều hương trong việc tìm kiếm những nốt hương trái cây vừa sở hữu độ bền bỉ vượt thời gian, vừa đủ sức chống chọi lại các môi trường khắc nghiệt có độ pH cao như xà phòng hay chất tẩy rửa. Đây vốn là một điểm yếu chí mạng của các ester trái cây tự nhiên khi chúng quá dễ bay hơi hoặc nhanh chóng bị phân hủy. Chính vì thế, IFF đã tung ra Nectarate như một giải pháp đột phá, đại diện cho thế hệ phân tử hương liệu mới thuộc nhóm ketone hoặc ester vòng, mang đến hiệu ứng tự nhiên chân thực cùng hiệu suất hoạt động đỉnh cao trong cả nước hoa lẫn hóa phẩm.
Mô tả
Trực thuộc nhóm hương trái cây mang đậm âm hưởng của quả đào và quả mơ, Nectarate kiêu hãnh tỏa sáng từ nốt hương giữa kéo dài đến tận nốt hương cuối, bung tỏa một bức tranh khứu giác vô cùng sống động. Nó mô phỏng chân thực đến ngỡ ngàng vị ngọt dịu của những quả đào và quả mơ chín mọng. Nếu như Aldehyde C14 mang đến nốt đào cổ điển thiên về sự béo ngậy như kem, thì Nectarate lại đánh thức các giác quan bằng cảm giác thịt quả mọng nước, tươi rói, phảng phất chút hương vỏ trái cây tự nhiên đầy quyến rũ. Dù cường độ tỏa hương chỉ ở mức trung bình khá, độ bám tỏa của nó lại cực kỳ ấn tượng khi có thể lưu luyến trên giấy thử suốt nhiều ngày liền, đồng thời bám chặt chẽ trên cả da thịt lẫn sợi vải.
Trong nghệ thuật phối chế, nguyên liệu này là chìa khóa vạn năng để kiến tạo nên nốt hương chủ đạo cho các dòng nước hoa trái cây hoặc hoa cỏ trái cây Floral Fruity. Nó đóng vai trò như một lớp nền vững chắc giúp kéo dài thanh xuân cho các nốt hương dễ bay hơi như cam, chanh hay táo, đồng thời thổi vào những đóa hồng hay nhài sự mềm mại và đầy đặn đến say lòng. Giới mộ điệu thường truyền tai nhau những công thức kết hợp kinh điển: khi sánh đôi cùng xạ hương Galaxolide, nó tạo ra hiệu ứng da thịt sạch sẽ và ngọt ngào; khi hòa quyện với Hedione, mùi hương trái cây như được chắp cánh để tỏa xa và rạng rỡ hơn; và khi nhỏ thêm vài giọt tinh dầu hoa hồng, một hiệu ứng cánh hồng nhung đẫm sương ngọt ngào lập tức hiện ra. Dù bản thân là một chất lỏng khá linh động có thể dùng trực tiếp, các nghệ nhân vẫn thường pha loãng nó trong dung môi DPG hoặc Ethanol để dễ dàng cân đo trong các công thức nhỏ.
Ứng dụng
Nhờ tính ứng dụng linh hoạt và độ ổn định hóa học tuyệt vời, Nectarate phủ sóng rộng khắp từ những chai nước hoa nữ tính, trẻ trung rực rỡ sắc hè, cho đến các sản phẩm chăm sóc cá nhân như dầu gội, sữa tắm và kem dưỡng da. Nó cũng len lỏi vào không gian sống qua những hũ nến thơm, sáp thơm và đặc biệt tỏa sáng trong các chất tẩy rửa như bột giặt hay nước xả vải.
Về mặt an toàn, phân tử này được đánh giá là khá lành tính, ít gây kích ứng hơn hẳn so với các aldehyde trái cây cổ điển và hiện không nằm trong danh sách các chất bị IFRA cấm hay hạn chế nghiêm ngặt. Dù mức sử dụng thường dao động linh hoạt từ 0.5 - 5% trong công thức hương liệu tùy thuộc vào hiệu ứng mong muốn, các nhà sản xuất vẫn luôn được khuyến cáo phải kiểm tra bản cập nhật IFRA mới nhất trước khi tiến hành thương mại hóa. Để bảo vệ trọn vẹn phẩm chất của nguyên liệu, việc bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp là điều kiện tiên quyết.
Vì là đứa con cưng độc quyền của IFF, Nectarate thường xuyên góp mặt trong các sáng tạo của những nhà điều hương thuộc tập đoàn này dành cho các thương hiệu xa xỉ. Người ta tin rằng các dòng nước hoa mang nốt hương đào hoặc mơ hiện đại ra mắt sau năm 2000, điển hình như Dolce and Gabbana The One hay các phiên bản biến tấu của Lancôme Trésor, đều có khả năng cao sử dụng Nectarate hoặc các phân tử tương tự để kiến tạo độ mọng nước lôi cuốn. Một điểm thú vị là do ra đời muộn, nguyên liệu hiện đại này hoàn toàn vắng bóng trong cuốn sách kinh điển Perfume and Flavor Chemicals xuất bản năm 1969 của chuyên gia Steffen Arctander. Tuy nhiên, để hình dung về nhóm mùi này, người đọc có thể tham khảo những dòng mô tả của ông về Gamma Undecalactone, tức Aldehyde C14, chất tạo mùi đào cổ điển mà Nectarate thường được dùng để thay thế hoặc bổ trợ. Arctander từng ca ngợi đó là một mùi hương đào trái cây vô cùng mạnh mẽ và có sức lan tỏa khủng khiếp, xứng danh là một trong những lactone được sử dụng thường xuyên nhất trong các công thức hương liệu.
4.93 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.025 → 1.029 | 1.0273 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.483 → 1.487 | 1.4851 |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 2323.29 |
| methanol | 2578.41 |
| isopropanol | 2395.53 |
| water | 2.52 |
| ethyl acetate | 2256.43 |
| n-propanol | 1781.91 |
| acetone | 2705.42 |
| n-butanol | 1898.39 |
| acetonitrile | 1877.03 |
| DMF | 1912.7 |
| toluene | 1397.46 |
| isobutanol | 1605.05 |
| 1,4-dioxane | 3909.28 |
| methyl acetate | 1465.98 |
| THF | 4204.62 |
| 2-butanone | 1741.47 |
| n-pentanol | 976.23 |
| sec-butanol | 1491.58 |
| n-hexane | 130.66 |
| ethylene glycol | 304.77 |
| NMP | 1100.77 |
| cyclohexane | 410.36 |
| DMSO | 1453.41 |
| n-butyl acetate | 1406.79 |
| n-octanol | 398.17 |
| chloroform | 6192.96 |
| n-propyl acetate | 1052.27 |
| acetic acid | 1856.45 |
| dichloromethane | 4589.92 |
| cyclohexanone | 2391.59 |
| propylene glycol | 509.02 |
| isopropyl acetate | 1776.67 |
| DMAc | 1109.53 |
| 2-ethoxyethanol | 1239.42 |
| isopentanol | 1834.25 |
| n-heptane | 63.34 |
| ethyl formate | 1162.74 |
| 1,2-dichloroethane | 2526.3 |
| n-hexanol | 1134.74 |
| 2-methoxyethanol | 2274.22 |
| isobutyl acetate | 798.96 |
| tetrachloromethane | 701.04 |
| n-pentyl acetate | 736.95 |
| transcutol | 4658.62 |
| n-heptanol | 400.63 |
| ethylbenzene | 489.66 |
| MIBK | 1322.92 |
| 2-propoxyethanol | 1721.89 |
| tert-butanol | 1964.03 |
| MTBE | 2066.66 |
| 2-butoxyethanol | 836.16 |
| propionic acid | 1041.01 |
| o-xylene | 575.68 |
| formic acid | 555.0 |
| diethyl ether | 2417.58 |
| m-xylene | 833.36 |
| p-xylene | 655.46 |
| chlorobenzene | 1632.3 |
| dimethyl carbonate | 643.39 |
| n-octane | 34.88 |
| formamide | 829.26 |
| cyclopentanone | 2166.31 |
| 2-pentanone | 1865.12 |
| anisole | 1031.88 |
| cyclopentyl methyl ether | 1730.07 |
| gamma-butyrolactone | 2122.64 |
| 1-methoxy-2-propanol | 1841.17 |
| pyridine | 2567.5 |
| 3-pentanone | 1071.75 |
| furfural | 1810.87 |
| n-dodecane | 38.01 |
| diethylene glycol | 1262.23 |
| diisopropyl ether | 769.13 |
| tert-amyl alcohol | 1159.72 |
| acetylacetone | 1842.38 |
| n-hexadecane | 45.04 |
| acetophenone | 800.38 |
| methyl propionate | 1211.78 |
| isopentyl acetate | 1393.68 |
| trichloroethylene | 4498.0 |
| n-nonanol | 338.05 |
| cyclohexanol | 1624.55 |
| benzyl alcohol | 836.6 |
| 2-ethylhexanol | 523.0 |
| isooctanol | 355.93 |
| dipropyl ether | 552.13 |
| 1,2-dichlorobenzene | 1193.19 |
| ethyl lactate | 412.09 |
| propylene carbonate | 1404.43 |
| n-methylformamide | 1103.87 |
| 2-pentanol | 1314.37 |
| n-pentane | 178.53 |
| 1-propoxy-2-propanol | 1089.6 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 1270.91 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 760.32 |
| mesitylene | 496.39 |
| ε-caprolactone | 1874.42 |
| p-cymene | 241.58 |
| epichlorohydrin | 3012.55 |
| 1,1,1-trichloroethane | 2300.84 |
| 2-aminoethanol | 736.92 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1773.04 |
| sulfolane | 1516.67 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 98.78 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 2821.35 |
| n-hexyl acetate | 1018.85 |
| isooctane | 110.24 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 1185.27 |
| sec-butyl acetate | 831.27 |
| tert-butyl acetate | 1448.21 |
| decalin | 147.61 |
| glycerin | 682.38 |
| diglyme | 2009.77 |
| acrylic acid | 899.33 |
| isopropyl myristate | 320.36 |
| n-butyric acid | 2215.5 |
| acetyl acetate | 1361.75 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 314.88 |
| ethyl propionate | 815.88 |
| nitromethane | 2244.01 |
| 1,2-diethoxyethane | 1596.26 |
| benzonitrile | 1341.2 |
| trioctyl phosphate | 210.59 |
| 1-bromopropane | 1703.1 |
| gamma-valerolactone | 2633.57 |
| n-decanol | 242.39 |
| triethyl phosphate | 268.35 |
| 4-methyl-2-pentanol | 802.01 |
| propionitrile | 1353.83 |
| vinylene carbonate | 1409.6 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 1725.63 |
| DMS | 809.79 |
| cumene | 326.37 |
| 2-octanol | 288.38 |
| 2-hexanone | 1010.95 |
| octyl acetate | 395.01 |
| limonene | 338.03 |
| 1,2-dimethoxyethane | 2072.88 |
| ethyl orthosilicate | 282.85 |
| tributyl phosphate | 284.86 |
| diacetone alcohol | 1180.99 |
| N,N-dimethylaniline | 513.22 |
| acrylonitrile | 1421.37 |
| aniline | 1441.5 |
| 1,3-propanediol | 1389.49 |
| bromobenzene | 1794.65 |
| dibromomethane | 3083.63 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 3459.33 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 513.78 |
| tetrabutyl urea | 313.62 |
| diisobutyl methanol | 330.42 |
| 2-phenylethanol | 860.82 |
| styrene | 722.75 |
| dioctyl adipate | 407.8 |
| dimethyl sulfate | 611.8 |
| ethyl butyrate | 740.48 |
| methyl lactate | 597.08 |
| butyl lactate | 507.55 |
| diethyl carbonate | 496.14 |
| propanediol butyl ether | 803.9 |
| triethyl orthoformate | 477.96 |
| p-tert-butyltoluene | 233.12 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 543.59 |
| morpholine | 3824.94 |
| tert-butylamine | 1226.39 |
| n-dodecanol | 185.82 |
| dimethoxymethane | 1718.19 |
| ethylene carbonate | 1355.79 |
| cyrene | 533.64 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 1064.83 |
| 2-ethylhexyl acetate | 912.54 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 1308.65 |
| 4-methylpyridine | 2526.12 |
| dibutyl ether | 571.47 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 330.42 |
| DEF | 1351.54 |
| dimethyl isosorbide | 1001.08 |
| tetrachloroethylene | 2150.97 |
| eugenol | 602.53 |
| triacetin | 748.6 |
| span 80 | 626.37 |
| 1,4-butanediol | 476.21 |
| 1,1-dichloroethane | 3161.88 |
| 2-methyl-1-pentanol | 957.26 |
| methyl formate | 922.27 |
| 2-methyl-1-butanol | 1437.61 |
| n-decane | 59.12 |
| butyronitrile | 1860.82 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 479.56 |
| 1-chlorooctane | 283.86 |
| 1-chlorotetradecane | 119.27 |
| n-nonane | 54.14 |
| undecane | 45.55 |
| tert-butylcyclohexane | 125.59 |
| cyclooctane | 115.71 |
| cyclopentanol | 1377.87 |
| tetrahydropyran | 3943.15 |
| tert-amyl methyl ether | 939.43 |
| 2,5,8-trioxanonane | 1181.11 |
| 1-hexene | 556.73 |
| 2-isopropoxyethanol | 951.77 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 678.61 |
| methyl butyrate | 1099.79 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
113889-23-9
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
391.2 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Trái cây (Fruity) |
| Xanh (Green) |
| Gỗ (Woody) |
| Thảo mộc (Herbal) |
| Dầu (Oily) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống