1 trong số 1

Chất thơm Musk T - Ethylene Brassylate
CAS# 105-95-3

Ngọt, Xạ, Sáp, Béo, Động vật

Giá thông thường 110.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 110.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Ethylene Brassylate, còn được biết đến rộng rãi với tên thương mại Musk T, là một trong những nguyên liệu xạ hương tổng hợp quan trọng và được sử dụng phổ biến. Nó đóng vai trò hỗ trợ và làm nền cho các nốt hương hoa như hoa hồng và hoa nhài,  đồng thời tăng thêm chiều sâu và sự ấm áp cho các hợp hương Ambery.

Lịch sử của Ethylene Brassylate bắt đầu vào những năm 1933-1934, khi các nhà hóa học tại công ty DuPont (Mỹ) tổng hợp thành công hợp chất này. Sự ra đời của nó đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc tìm kiếm các chất thay thế an toàn và bền vững hơn cho xạ hương nitro. Chuyên gia nước hoa huyền thoại André Fraysse là một trong những người đầu tiên nhận ra tiềm năng to lớn của nó. Vào khoảng năm 1934, ông đã đưa Ethylene Brassylate vào công thức cải tiến của chai nước hoa kinh điển Arpège của Lanvin (1927), giúp tầng hương cuối của chai nước hoa trở nên đậm đà và có chiều sâu hơn.

Về bản chất, Ethylene Brassylate là một hợp chất nhân tạo, không tồn tại trong tự nhiên, được xếp vào nhóm xạ hương macrocyclic (vòng lớn). Nó được tạo ra trong phòng thí nghiệm nhằm mô phỏng mùi hương của xạ hương tự nhiên từ hươu xạ, nhưng có độ ổn định cao hơn và là một giải pháp bền vững, không khai thác từ động vật. Quá trình sản xuất hợp chất này bao gồm phản ứng hóa học giữa axit brassylic và ethylene glycol. Về ngoại quan, Ethylene Brassylate tồn tại ở dạng chất lỏng khá nhớt, trong suốt không màu đến màu vàng nhạt. Ngoài tên gọi phổ biến, nó còn được biết đến với các danh xưng khác như Astrotone, Musk NN và Emeressence 1150 Musk.

Ethylene Brassylate đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong vô số sản phẩm. Nó được ứng dụng rộng rãi từ nước hoa, các sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem dưỡng da, sữa tắm, dầu gội, cho đến các sản phẩm chăm sóc gia đình như nước giặt, nước xả vải và nến thơm.

Mô tả

Ethylene Brassylate là một hợp chất thuộc nhóm mùi Xạ hương (Musk), cụ thể hơn là xạ hương vòng lớn (macrocyclic musk), và thường được biết đến với tên gọi xạ hương trắng (white musk). Trong một công thức nước hoa, nó đóng vai trò kép vừa là nốt hương cuối (base note), vừa là một chất định hương (fixative) hiệu quả. Nhờ có trọng lượng phân tử lớn và độ bay hơi rất thấp, Ethylene Brassylate giúp làm chậm quá trình bay hơi của các thành phần hương khác, từ đó kéo dài đáng kể tuổi thọ của mùi hương trên da.

Mùi hương của Ethylene Brassylate được mô tả là vô cùng mềm mại, sạch sẽ, ngọt ngào và mang lại cảm giác ấm áp, mịn màng như phấn. Nó sở hữu những sắc thái hương hoa tinh tế, một chút gợi nhớ đến hạt vông vang (ambrette) và một chút ngọt nhẹ tựa vani ở lớp hương cuối. Cường độ mùi của nó ở mức trung bình, không quá nồng gắt nhưng có độ khuếch tán vừa phải, tạo ra một vầng hào quang nhẹ nhàng. Đặc biệt, độ lưu hương của Ethylene Brassylate rất xuất sắc, có thể kéo dài hơn 200 giờ trên giấy thử mùi.

Trong các công thức hương liệu, Ethylene Brassylate là thành phần nền tảng để tạo ra các hợp hương xạ hương trắng tinh tươm, sạch sẽ. Nó đóng vai trò hỗ trợ và làm nền cho các nốt hương hoa như hoa hồng và hoa nhài, đồng thời tăng thêm chiều sâu và sự ấm áp cho các dòng hương Ambery. Chức năng chính của nó là mang lại một lớp hương xạ hương bền bỉ, mượt mà cho tầng hương cuối mà không làm thay đổi đáng kể đặc tính tổng thể của mùi hương. Một trong những sự kết hợp nổi tiếng và mang tính lịch sử nhất của Ethylene Brassylate là trong chai nước hoa Arpège của Lanvin, nơi nó được thêm vào để làm phong phú lớp nền xạ hương và gỗ, bổ trợ hoàn hảo cho hương hoa aldehyde đặc trưng.

Về mặt kỹ thuật, do Ethylene Brassylate có dạng lỏng ở nhiệt độ phòng nên rất dễ dàng kết hợp trực tiếp vào công thức mà không cần phải hòa tan trước trong dung môi. Tuy nhiên, hợp chất này được ghi nhận là khó tan trong dung môi propylene glycol.

Ứng dụng

Nhờ sở hữu tính ổn định cao và tính linh hoạt vượt trội, Ethylene Brassylate được ứng dụng trong hầu hết các loại sản phẩm có hương thơm. Phạm vi ứng dụng của nó trải rộng từ nước hoa chứa cồn, các loại mỹ phẩm lưu lại trên da (leave-on) như kem dưỡng thể, cho đến các sản phẩm cần rửa trôi (rinse-off) như xà phòng, sữa tắm, dầu gội và dầu xả. Ngoài ra, hợp chất này còn là một thành phần quen thuộc trong các sản phẩm chăm sóc gia đình, bao gồm bột giặt, nước giặt, nước xả vải, nến thơm và các sản phẩm xịt phòng.

Về mặt quy định, theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA), Ethylene Brassylate là một thành phần an toàn và không bị giới hạn về nồng độ sử dụng trong bất kỳ danh mục sản phẩm nào. Điều này có nghĩa là về mặt lý thuyết, các nhà sản xuất có thể sử dụng nó ở mức 100%. Tuy nhiên, trong thực tế, nồng độ sử dụng thông thường trong các hỗn hợp hương cô đặc chỉ dao động từ 0.5% đến 3%, và có thể tăng lên đến 10% hoặc 12% trong một số ứng dụng đặc biệt.

Về độ an toàn, Ethylene Brassylate được coi là một thành phần lành tính, không gây độc quang hóa (phototoxicity). Viện Nghiên cứu Nguyên liệu Nước hoa (RIFM) đã đánh giá và kết luận rằng nó không phải là chất gây mẫn cảm da ở nồng độ sử dụng hiện tại. Mặc dù vậy, Liên minh Châu Âu vẫn xác định đây là một chất có khả năng gây mẫn cảm da tiềm tàng. Hợp chất này không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt, tuy nhiên, các loại có chất lượng thấp hơn có thể phát triển mùi ôi, gắt giống như dầu thầu dầu theo thời gian.

Ngoài sự hiện diện kinh điển trong chai nước hoa Lanvin Arpège, Ethylene Brassylate còn tiếp tục được tìm thấy trong bảng thành phần của nhiều sản phẩm hiện đại. Nó có mặt trong các sản phẩm mỹ phẩm trang điểm của các thương hiệu lớn như Givenchy, Revlon, CoverGirl, cũng như trong vô số sản phẩm nước hoa từ các thương hiệu khác trên thị trường.

41 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 1.04 → 1.045 1.044
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.468 → 1.473 1.4714
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 1.0 0.11
Độ tinh sạch ≥ 95.0% 98.26%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 53.09
methanol 67.61
isopropanol 46.64
water 0.06
ethyl acetate 250.72
n-propanol 47.49
acetone 298.26
n-butanol 45.83
acetonitrile 227.45
DMF 574.68
toluene 169.0
isobutanol 43.5
1,4-dioxane 265.2
methyl acetate 223.07
THF 596.85
2-butanone 233.43
n-pentanol 45.67
sec-butanol 48.38
n-hexane 13.82
ethylene glycol 10.34
NMP 776.8
cyclohexane 30.05
DMSO 849.51
n-butyl acetate 209.1
n-octanol 33.36
chloroform 1171.56
n-propyl acetate 214.91
acetic acid 240.06
dichloromethane 1246.26
cyclohexanone 513.38
propylene glycol 20.19
isopropyl acetate 189.22
DMAc 658.77
2-ethoxyethanol 126.9
isopentanol 60.29
n-heptane 8.84
ethyl formate 156.0
1,2-dichloroethane 720.83
n-hexanol 45.07
2-methoxyethanol 167.5
isobutyl acetate 122.84
tetrachloromethane 118.72
n-pentyl acetate 170.65
transcutol 622.85
n-heptanol 29.6
ethylbenzene 90.22
MIBK 151.91
2-propoxyethanol 128.74
tert-butanol 88.42
MTBE 119.22
2-butoxyethanol 99.29
propionic acid 150.88
o-xylene 115.89
formic acid 66.74
diethyl ether 118.43
m-xylene 105.67
p-xylene 120.81
chlorobenzene 337.66
dimethyl carbonate 121.53
n-octane 4.34
formamide 157.02
cyclopentanone 718.8
2-pentanone 212.7
anisole 180.91
cyclopentyl methyl ether 253.19
gamma-butyrolactone 900.29
1-methoxy-2-propanol 144.96
pyridine 498.95
3-pentanone 190.78
furfural 738.25
n-dodecane 3.99
diethylene glycol 86.31
diisopropyl ether 47.32
tert-amyl alcohol 83.11
acetylacetone 412.97
n-hexadecane 4.85
acetophenone 239.07
methyl propionate 209.8
isopentyl acetate 182.79
trichloroethylene 1350.16
n-nonanol 34.33
cyclohexanol 97.67
benzyl alcohol 136.06
2-ethylhexanol 46.23
isooctanol 30.77
dipropyl ether 88.02
1,2-dichlorobenzene 360.32
ethyl lactate 92.01
propylene carbonate 468.44
n-methylformamide 214.02
2-pentanol 40.93
n-pentane 8.6
1-propoxy-2-propanol 112.93
1-methoxy-2-propyl acetate 209.66
2-(2-methoxypropoxy) propanol 145.97
mesitylene 70.33
ε-caprolactone 448.17
p-cymene 57.05
epichlorohydrin 783.12
1,1,1-trichloroethane 556.08
2-aminoethanol 30.66
morpholine-4-carbaldehyde 524.45
sulfolane 1205.41
2,2,4-trimethylpentane 9.0
2-methyltetrahydrofuran 362.15
n-hexyl acetate 176.83
isooctane 5.96
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 178.37
sec-butyl acetate 138.47
tert-butyl acetate 205.96
decalin 21.93
glycerin 49.57
diglyme 412.07
acrylic acid 171.53
isopropyl myristate 65.71
n-butyric acid 214.32
acetyl acetate 272.84
di(2-ethylhexyl) phthalate 77.61
ethyl propionate 186.91
nitromethane 598.43
1,2-diethoxyethane 200.67
benzonitrile 255.77
trioctyl phosphate 45.29
1-bromopropane 263.65
gamma-valerolactone 773.99
n-decanol 24.32
triethyl phosphate 108.85
4-methyl-2-pentanol 35.65
propionitrile 151.52
vinylene carbonate 421.93
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 519.6
DMS 212.77
cumene 59.24
2-octanol 24.93
2-hexanone 164.73
octyl acetate 84.15
limonene 78.73
1,2-dimethoxyethane 308.64
ethyl orthosilicate 91.86
tributyl phosphate 75.64
diacetone alcohol 186.58
N,N-dimethylaniline 125.14
acrylonitrile 258.78
aniline 170.06
1,3-propanediol 53.22
bromobenzene 410.6
dibromomethane 718.39
1,1,2,2-tetrachloroethane 1052.6
2-methyl-cyclohexyl acetate 146.46
tetrabutyl urea 100.29
diisobutyl methanol 37.52
2-phenylethanol 105.84
styrene 131.74
dioctyl adipate 129.66
dimethyl sulfate 291.11
ethyl butyrate 177.19
methyl lactate 108.63
butyl lactate 120.69
diethyl carbonate 138.13
propanediol butyl ether 95.35
triethyl orthoformate 124.91
p-tert-butyltoluene 52.96
methyl 4-tert-butylbenzoate 181.88
morpholine 310.77
tert-butylamine 56.61
n-dodecanol 18.88
dimethoxymethane 224.62
ethylene carbonate 336.02
cyrene 170.33
2-ethoxyethyl acetate 249.5
2-ethylhexyl acetate 151.45
1,2,4-trichlorobenzene 418.17
4-methylpyridine 450.52
dibutyl ether 82.76
2,6-dimethyl-4-heptanol 37.52
DEF 305.4
dimethyl isosorbide 322.78
tetrachloroethylene 626.4
eugenol 150.92
triacetin 250.84
span 80 125.36
1,4-butanediol 26.05
1,1-dichloroethane 535.05
2-methyl-1-pentanol 57.71
methyl formate 168.52
2-methyl-1-butanol 52.81
n-decane 6.9
butyronitrile 137.38
3,7-dimethyl-1-octanol 45.24
1-chlorooctane 42.54
1-chlorotetradecane 16.8
n-nonane 6.05
undecane 4.99
tert-butylcyclohexane 15.6
cyclooctane 10.07
cyclopentanol 125.11
tetrahydropyran 259.32
tert-amyl methyl ether 105.12
2,5,8-trioxanonane 275.65
1-hexene 52.92
2-isopropoxyethanol 99.63
2,2,2-trifluoroethanol 127.33
methyl butyrate 259.47

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    105-95-3

  • NHÓM HƯƠNG

    Xạ (Musky)

  • THƯƠNG HIỆU

    Scent.vn

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Cực chậm

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    449.2 ˚C ước lượng

  • pKa

    11.41 ước lượng

base
Ngọt (Sweet)
Xạ (Musk)
Sáp (Waxy)
Béo (Fatty)
Động vật (Animal)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 1.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3