1 trong số 1

Chất thơm Methyl Dihydro Jasmonate MDJ alt. Hedione
CAS# 24851-98-7

Hoa, Hoa nhài, Xanh, Trái cây, Dầu

Giá thông thường 112.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 112.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Hedione là tên thương mại do Firmenich đăng ký cho hợp chất Methyl Dihydrojasmonate, thường được viết tắt là MDJ, đồng thời nguyên liệu này còn xuất hiện dưới các tên gọi khác như Kharismal của IFF, Claigeon của Zeon hay Cepionate. Đây là một chất lỏng tổng hợp trong suốt, không màu hoặc ngả vàng rất nhạt, mang mùi hương hoa nhài tươi tắn, trong trẻo, thoáng khí xen lẫn chút sắc thái cam chanh nhẹ nhàng. Vào cuối những năm 1950, khi nghiên cứu thành phần tinh dầu hoa nhài, các nhà khoa học tại Firmenich phát hiện ra Methyl Jasmonate là nhân tố cốt lõi nhưng lại thiếu ổn định và khó điều chế, dẫn đến việc họ chuyển hướng sang tổng hợp thành công MDJ. Mặc dù sau này MDJ được tìm thấy với lượng vết trong tự nhiên như ở trà đen và hoa nhài, toàn bộ sản phẩm thương mại hiện nay đều là nhân tạo. Hợp chất này được Tiến sĩ Edouard Demole của Firmenich Thụy Sĩ phát hiện vào năm 1958 và được đặt tên là Hedione, bắt nguồn từ chữ "hedone" trong tiếng Hy Lạp mang ý nghĩa niềm vui hay khoái cảm. Tuy nhiên, nguyên liệu này chỉ thực sự trở thành huyền thoại vào năm 1966 khi nhà điều hương Edmond Roudnitska táo bạo đưa khoảng 2% đến 3% Hedione vào công thức chai Dior Eau Sauvage, từ đó mở ra kỷ nguyên mới cho nước hoa hiện đại tập trung vào sự tươi mát và lan tỏa.

Mô tả

Về đặc tính, Hedione thuộc nhóm hoa cỏ xanh và cam chanh, nằm ở tầng hương giữa và đóng vai trò như một chất tăng cường độ tỏa sáng cũng như một chất điều chỉnh hương. Nó tái hiện hương hoa nhài xanh, tươi, pha chút chanh tây nhưng đã loại bỏ hoàn toàn các khía cạnh nồng gắt hay mùi động vật của hoa nhài tự nhiên. Khi ngửi nguyên chất, mùi của nó khá nhẹ nhàng, nhưng lại sở hữu khả năng khuếch tán cực kỳ xuất sắc, giúp nâng đỡ và đẩy các nốt hương khác bay xa hơn trong không gian với độ lưu hương trên giấy thử kéo dài từ vài ngày đến một tuần. Trong điều chế, Hedione tạo ra hiệu ứng trong suốt và sáng, giúp liên kết các thành phần, làm mềm những nốt hương gắt và tăng thể tích cho tổng thể mà không làm thay đổi bản chất mùi gốc. Nó thường xuyên góp mặt trong các hợp hương hoa nhài, hoa lan chuông và cam chanh. Khi kết hợp cùng cam Bergamot hay chanh vàng, Hedione giúp giảm độ sắc cạnh, kéo dài thời gian lưu hương và mang lại cảm giác tươi mát tự nhiên, còn khi đi cùng Iso E Super, bộ đôi này tạo ra một lớp nền hiện đại, trừu tượng, bám tỏa tốt và rất nịnh mũi. Nhờ đặc tính lỏng ổn định và dễ hòa tan trong cồn cũng như dầu nền, người pha chế thường sử dụng trực tiếp Hedione mà không cần pha loãng với dung môi.

Ứng dụng

Tính ứng dụng của chất này vô cùng rộng rãi, trở thành một trong những nguyên liệu được sử dụng nhiều nhất trong lịch sử nước hoa cao cấp. Nó cũng xuất hiện phổ biến trong mỹ phẩm chăm sóc cá nhân như dầu gội, sữa tắm, kem dưỡng nhờ tính ổn định cao và không làm đổi màu sản phẩm, cũng như trong các sản phẩm tạo hương không gian như nến thơm và tinh dầu khuếch tán. Về mặt an toàn, Hedione rất lành tính, ít gây dị ứng và không bị tổ chức IFRA hạn chế nồng độ, cho phép mức sử dụng vô cùng linh hoạt từ 1% đến 30% hoặc thậm chí cao hơn trong các công thức đặc biệt. Để bảo quản, chỉ cần đặt nguyên liệu trong thùng kín ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh nhiệt độ cao. Trên thị trường, ngoài Dior Eau Sauvage tiên phong, Hedione còn được dùng với lượng lớn trong Calvin Klein CK One để tạo ra mùi hương phi giới tính sạch sẽ, hay trong Giorgio Armani Acqua di Gio để hình thành hương thơm của nước và hoa, và bổ sung độ bay bổng cho Maison Francis Kurkdjian Baccarat Rouge 540 bên cạnh Ambroxan cùng Ethyl Maltol. Cuối cùng, trong cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals xuất bản năm 1969, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả nguyên liệu số 1884 này có mùi hương hoa cỏ pha chút dầu mạnh mẽ, mang dáng dấp của hoa nhài, và khi được pha loãng hợp lý, mùi hương trở nên rất dễ chịu, ngọt ngào, ấm áp nhưng vẫn đầy tươi mát. Ông cũng dự đoán chính xác rằng chất này chắc chắn sẽ có mặt trong nhiều loại nước hoa, không chỉ riêng nhóm hoa nhài mà cả nhóm Chypre hay Phương Đông, nơi nó tạo ra sự rạng rỡ và hiệu ứng hoa cỏ phong phú, thanh lịch.

 

61 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu đến vàng nhạt Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.997 → 1.008 1.003
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.454 → 1.465 1.459
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 2.0 0.042
Đồng phân cis 9.0% → 11.0% 10.68%
Đồng phân trans ≥ 85.0% 87.86%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 3192.19
methanol 5383.34
isopropanol 2483.81
water 1.38
ethyl acetate 3226.91
n-propanol 2180.47
acetone 4650.35
n-butanol 1718.25
acetonitrile 3414.05
DMF 4017.12
toluene 796.27
isobutanol 1522.44
1,4-dioxane 3313.3
methyl acetate 2023.96
THF 3636.61
2-butanone 2570.7
n-pentanol 961.81
sec-butanol 1416.28
n-hexane 19.41
ethylene glycol 403.24
NMP 2298.72
cyclohexane 72.43
DMSO 3829.72
n-butyl acetate 1166.38
n-octanol 160.08
chloroform 5384.33
n-propyl acetate 1368.71
acetic acid 3488.2
dichloromethane 4356.79
cyclohexanone 3258.09
propylene glycol 660.49
isopropyl acetate 1918.25
DMAc 2163.1
2-ethoxyethanol 1744.73
isopentanol 1553.24
n-heptane 5.93
ethyl formate 1725.1
1,2-dichloroethane 2828.45
n-hexanol 579.78
2-methoxyethanol 3327.94
isobutyl acetate 789.78
tetrachloromethane 485.9
n-pentyl acetate 529.52
transcutol 4736.5
n-heptanol 186.98
ethylbenzene 307.55
MIBK 1182.91
2-propoxyethanol 1279.87
tert-butanol 2402.57
MTBE 1736.25
2-butoxyethanol 598.87
propionic acid 1748.07
o-xylene 409.49
formic acid 1211.79
diethyl ether 1632.05
m-xylene 487.81
p-xylene 425.7
chlorobenzene 1349.18
dimethyl carbonate 638.01
n-octane 3.4
formamide 2067.65
cyclopentanone 3190.56
2-pentanone 2152.69
anisole 897.09
cyclopentyl methyl ether 1352.08
gamma-butyrolactone 3780.68
1-methoxy-2-propanol 2251.88
pyridine 2877.48
3-pentanone 1120.17
furfural 3021.5
n-dodecane 4.35
diethylene glycol 1054.08
diisopropyl ether 294.63
tert-amyl alcohol 1402.87
acetylacetone 2461.17
n-hexadecane 5.47
acetophenone 883.42
methyl propionate 1650.88
isopentyl acetate 1017.81
trichloroethylene 5733.42
n-nonanol 144.03
cyclohexanol 1339.73
benzyl alcohol 886.16
2-ethylhexanol 261.29
isooctanol 172.23
dipropyl ether 231.65
1,2-dichlorobenzene 1101.84
ethyl lactate 440.59
propylene carbonate 1900.84
n-methylformamide 2616.43
2-pentanol 909.19
n-pentane 19.1
1-propoxy-2-propanol 756.72
1-methoxy-2-propyl acetate 1079.36
2-(2-methoxypropoxy) propanol 565.09
mesitylene 246.42
ε-caprolactone 2653.56
p-cymene 126.39
epichlorohydrin 3789.72
1,1,1-trichloroethane 2468.7
2-aminoethanol 1038.23
morpholine-4-carbaldehyde 2390.8
sulfolane 3076.65
2,2,4-trimethylpentane 23.6
2-methyltetrahydrofuran 2531.01
n-hexyl acetate 640.89
isooctane 19.6
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 900.92
sec-butyl acetate 913.36
tert-butyl acetate 1489.18
decalin 41.22
glycerin 871.9
diglyme 1852.38
acrylic acid 1456.16
isopropyl myristate 171.72
n-butyric acid 3071.84
acetyl acetate 1599.62
di(2-ethylhexyl) phthalate 221.86
ethyl propionate 975.47
nitromethane 5489.02
1,2-diethoxyethane 998.3
benzonitrile 1323.16
trioctyl phosphate 127.7
1-bromopropane 1082.27
gamma-valerolactone 4202.35
n-decanol 96.82
triethyl phosphate 219.89
4-methyl-2-pentanol 454.17
propionitrile 1803.52
vinylene carbonate 1724.1
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 2528.68
DMS 692.29
cumene 183.49
2-octanol 124.08
2-hexanone 1104.46
octyl acetate 220.05
limonene 179.13
1,2-dimethoxyethane 2572.47
ethyl orthosilicate 215.37
tributyl phosphate 202.27
diacetone alcohol 1465.28
N,N-dimethylaniline 444.5
acrylonitrile 2206.24
aniline 1469.9
1,3-propanediol 1754.15
bromobenzene 1333.19
dibromomethane 2421.94
1,1,2,2-tetrachloroethane 4253.13
2-methyl-cyclohexyl acetate 403.08
tetrabutyl urea 230.36
diisobutyl methanol 152.27
2-phenylethanol 595.61
styrene 486.18
dioctyl adipate 299.0
dimethyl sulfate 917.64
ethyl butyrate 608.6
methyl lactate 700.36
butyl lactate 444.73
diethyl carbonate 405.64
propanediol butyl ether 621.58
triethyl orthoformate 368.09
p-tert-butyltoluene 121.79
methyl 4-tert-butylbenzoate 496.92
morpholine 4256.55
tert-butylamine 1065.38
n-dodecanol 67.11
dimethoxymethane 1867.96
ethylene carbonate 1560.36
cyrene 546.03
2-ethoxyethyl acetate 937.06
2-ethylhexyl acetate 656.98
1,2,4-trichlorobenzene 1320.15
4-methylpyridine 2881.66
dibutyl ether 239.33
2,6-dimethyl-4-heptanol 152.27
DEF 2057.82
dimethyl isosorbide 859.93
tetrachloroethylene 2535.6
eugenol 504.34
triacetin 687.39
span 80 453.24
1,4-butanediol 532.56
1,1-dichloroethane 3264.87
2-methyl-1-pentanol 799.65
methyl formate 1774.77
2-methyl-1-butanol 1221.9
n-decane 7.55
butyronitrile 1866.5
3,7-dimethyl-1-octanol 223.64
1-chlorooctane 85.56
1-chlorotetradecane 28.02
n-nonane 6.1
undecane 5.41
tert-butylcyclohexane 33.21
cyclooctane 13.63
cyclopentanol 1396.88
tetrahydropyran 2755.83
tert-amyl methyl ether 790.82
2,5,8-trioxanonane 1007.28
1-hexene 205.67
2-isopropoxyethanol 1041.62
2,2,2-trifluoroethanol 1054.75
methyl butyrate 1529.71

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    24851-98-7

  • NHÓM HƯƠNG

    Hoa (Floral)

  • THƯƠNG HIỆU

    Kao

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Cực chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    407.0 ˚C ước lượng

base
Hoa (Floral)
Hoa nhài (Jasmin)
Xanh (Green)
Trái cây (Fruity)
Dầu (Oily)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3