1 trong số 1

Chất thơm Linalool
CAS# 78-70-6

Hoa, Ngọt, Cam chanh, Tươi mát, Gỗ

Giá thông thường 126.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 126.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Linalool là một trong những hợp chất hương liệu được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất trên toàn cầu. Với mùi hương tươi mát, linh hoạt cùng giá thành hợp lý, nó đã trở thành một thành phần nền tảng trong vô số sản phẩm, từ nước hoa, mỹ phẩm cho đến các sản phẩm chăm sóc gia đình.

Về nguồn gốc, Linalool là một hợp chất tồn tại trong tự nhiên và cũng được sản xuất ở dạng đồng nhất với tự nhiên. Trong thế giới thực vật, nó là thành phần chính của nhiều loại tinh dầu như oải hương, ngò, gỗ hồng, cam bergamot và có mặt trong hơn 200 loài khác nhau. Tuy nhiên, để đáp ứng quy mô sản xuất công nghiệp khổng lồ, Linalool ngày nay chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Các công ty lớn như NHU sản xuất Linalool thông qua các quy trình hóa học phức tạp, thường là một phần của chuỗi sản xuất vitamin, nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định, chất lượng đồng nhất và giá cả cạnh tranh.

Về ngoại quan, Linalool có dạng lỏng, không màu, với mùi hương được mô tả là tươi mát, mang sắc thái hoa cỏ, điểm xuyết một chút hương gỗ và cam quýt. Lịch sử của hợp chất này bắt đầu từ thế kỷ 19 khi nó được phân lập lần đầu tiên từ tinh dầu. Với sự phát triển của hóa học hữu cơ trong thế kỷ 20, việc tổng hợp Linalool ở quy mô công nghiệp đã trở nên khả thi, giúp nó trở thành một trong những nguyên liệu hương liệu được sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Chính vì mùi hương dễ chịu và tính linh hoạt này, Linalool được ứng dụng trong hầu hết các ngành hàng có sử dụng hương liệu, bao gồm nước hoa, mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa và cả hương liệu thực phẩm.

Mô tả

Linalool thuộc nhóm mùi Hoa cỏ (Floral) và Gỗ (Woody), mang những sắc thái tươi mát (Fresh) và cam quýt (Citrus). Trong một công thức hương, nó chủ yếu đóng vai trò là nốt hương đầu và nốt hương giữa, hoạt động như một chất điều chỉnh và là một thành phần cơ bản cho nhiều hợp hương khác nhau.

Mùi hương của Linalool rất đặc trưng. Chuyên gia Steffen Arctander, trong cuốn sách kinh điển "Perfume and Flavor Chemicals", mô tả nó là một mùi "hoa cỏ gỗ nhẹ và tươi mát, với một sắc thái ngọt ngào gần như của petitgrain". Ông cũng lưu ý rằng mùi hương này có độ khuếch tán tốt nhưng không quá dai dẳng, với độ lưu hương ở mức trung bình, khoảng 6 giờ trên giấy thử mùi. Một điểm thú vị là mùi hương của Linalool có thể thay đổi một chút tùy thuộc vào đồng phân quang học của nó, với licareol mang mùi gỗ hơn, trong khi coriandrol lại ngọt và đậm hương hoa hơn.

Trong ứng dụng, Linalool là thành phần không thể thiếu để tạo ra các hợp hương hoa như linh lan, oải hương, tử đinh hương, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho các nốt hương cam quýt như bergamot. Nó mang lại sự tươi mát, tự nhiên và hiệu ứng "nở rộ" cho các nốt hương hoa, đồng thời có tác dụng cân bằng. Ngoài ra, nó còn là tiền chất để sản xuất nhiều este quan trọng khác trong ngành hương, ví dụ như Linalyl Acetate. Một trong những sự kết hợp kinh điển nhất của Linalool là vai trò nền tảng trong hợp hương hoa oải hương, một thành phần cốt lõi của nhóm hương Fougère. Sự kết hợp của nó với coumarin và rêu sồi đã tạo nên cấu trúc kinh điển cho nhiều loại nước hoa nam giới nổi tiếng, điển hình là Jicky của Guerlain (1889).

Ứng dụng

Với tính linh hoạt và mùi hương dễ chịu, Linalool có mặt ở khắp mọi nơi trong các sản phẩm tiêu dùng. Nó được sử dụng rộng rãi trong nước hoa, các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng, sản phẩm chăm sóc tóc như dầu gội và dầu xả, xà phòng, chất khử mùi, cũng như trong các sản phẩm chăm sóc gia đình bao gồm nước giặt, nước xả vải, nước lau sàn và nến thơm. Ngoài ra, nó còn được ứng dụng trong ngành hương liệu thực phẩm.

Về mặt quy định, Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA) không giới hạn nồng độ sử dụng của Linalool. Tuy nhiên, IFRA đặt ra một yêu cầu quan trọng: Linalool không nên được sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng nếu mức peroxide của nó vượt quá 20 mmol/L. Quy định này xuất phát từ việc các sản phẩm oxy hóa của Linalool, chứ không phải bản thân hợp chất, mới là những chất gây mẫn cảm chính.

Liên quan đến vấn đề an toàn, Linalool là một trong 26 chất có khả năng gây dị ứng mà Liên minh Châu Âu yêu cầu phải được liệt kê trên nhãn thành phần nếu nồng độ của nó vượt quá 0.001% trong sản phẩm lưu lại trên da (leave-on) và 0.01% trong sản phẩm rửa trôi (rinse-off). Cần lưu ý rằng bản thân Linalool không phải là một chất gây mẫn cảm mạnh. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với không khí, nó có thể bị oxy hóa và tạo thành các hydroperoxide, là những chất có khả năng gây dị ứng cao hơn. Do đó, việc bảo quản Linalool đúng cách trong các thùng chứa kín, tránh ánh sáng và không khí là rất quan trọng để duy trì chất lượng và độ an toàn.

Sự phổ biến của Linalool được thể hiện qua việc hầu như tất cả các sản phẩm trên thị trường đều chứa nó ở một mức độ nào đó. Một số ví dụ kinh điển trong thế giới nước hoa có thể kể đến Chanel No. 5, Guerlain Jicky, và vô số các sản phẩm hiện đại khác.

55 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu đến vàng nhạt Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.856 → 0.864 0.859
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.46 → 1.464 1.462
Dihydrolinalool ≤ 1.0% 0.95%
Độ ẩm ≤ 0.1% 0.02%
Độ tinh sạch ≥ 98.0% 98.7%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 908.67
methanol 864.09
isopropanol 666.81
water 2.64
ethyl acetate 435.42
n-propanol 622.99
acetone 300.66
n-butanol 751.57
acetonitrile 258.21
DMF 286.95
toluene 198.23
isobutanol 401.92
1,4-dioxane 1026.11
methyl acetate 302.88
THF 1224.59
2-butanone 373.12
n-pentanol 504.95
sec-butanol 594.36
n-hexane 268.08
ethylene glycol 89.72
NMP 317.27
cyclohexane 279.77
DMSO 245.78
n-butyl acetate 466.73
n-octanol 411.22
chloroform 643.62
n-propyl acetate 255.73
acetic acid 329.57
dichloromethane 416.15
cyclohexanone 457.08
propylene glycol 197.7
isopropyl acetate 313.11
DMAc 379.12
2-ethoxyethanol 485.73
isopentanol 585.04
n-heptane 280.12
ethyl formate 193.51
1,2-dichloroethane 226.48
n-hexanol 896.92
2-methoxyethanol 732.0
isobutyl acetate 202.13
tetrachloromethane 146.73
n-pentyl acetate 282.29
transcutol 1561.99
n-heptanol 399.52
ethylbenzene 136.83
MIBK 258.68
2-propoxyethanol 803.25
tert-butanol 804.03
MTBE 720.62
2-butoxyethanol 461.73
propionic acid 270.89
o-xylene 146.26
formic acid 112.8
diethyl ether 748.13
m-xylene 154.64
p-xylene 172.0
chlorobenzene 165.18
dimethyl carbonate 74.77
n-octane 79.85
formamide 126.56
cyclopentanone 374.71
2-pentanone 379.7
anisole 250.58
cyclopentyl methyl ether 571.72
gamma-butyrolactone 341.72
1-methoxy-2-propanol 566.42
pyridine 358.54
3-pentanone 257.4
furfural 293.05
n-dodecane 55.04
diethylene glycol 385.81
diisopropyl ether 266.28
tert-amyl alcohol 715.15
acetylacetone 245.33
n-hexadecane 58.89
acetophenone 184.39
methyl propionate 252.06
isopentyl acetate 421.61
trichloroethylene 353.28
n-nonanol 369.46
cyclohexanol 500.53
benzyl alcohol 180.39
2-ethylhexanol 532.31
isooctanol 293.2
dipropyl ether 570.08
1,2-dichlorobenzene 146.19
ethyl lactate 133.49
propylene carbonate 231.13
n-methylformamide 168.36
2-pentanol 535.35
n-pentane 245.63
1-propoxy-2-propanol 643.54
1-methoxy-2-propyl acetate 386.7
2-(2-methoxypropoxy) propanol 414.47
mesitylene 112.52
ε-caprolactone 456.0
p-cymene 140.31
epichlorohydrin 416.99
1,1,1-trichloroethane 287.97
2-aminoethanol 268.77
morpholine-4-carbaldehyde 553.75
sulfolane 280.22
2,2,4-trimethylpentane 106.12
2-methyltetrahydrofuran 924.64
n-hexyl acetate 478.44
isooctane 82.87
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 599.02
sec-butyl acetate 230.47
tert-butyl acetate 351.14
decalin 110.17
glycerin 221.4
diglyme 864.56
acrylic acid 162.48
isopropyl myristate 195.72
n-butyric acid 511.72
acetyl acetate 212.88
di(2-ethylhexyl) phthalate 165.16
ethyl propionate 228.8
nitromethane 253.96
1,2-diethoxyethane 625.47
benzonitrile 188.45
trioctyl phosphate 126.79
1-bromopropane 332.68
gamma-valerolactone 556.43
n-decanol 265.41
triethyl phosphate 151.34
4-methyl-2-pentanol 324.47
propionitrile 292.01
vinylene carbonate 191.48
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 279.16
DMS 181.32
cumene 109.5
2-octanol 271.23
2-hexanone 304.5
octyl acetate 248.02
limonene 251.45
1,2-dimethoxyethane 762.34
ethyl orthosilicate 176.94
tributyl phosphate 152.8
diacetone alcohol 356.21
N,N-dimethylaniline 191.64
acrylonitrile 199.35
aniline 244.51
1,3-propanediol 421.09
bromobenzene 158.3
dibromomethane 352.43
1,1,2,2-tetrachloroethane 352.31
2-methyl-cyclohexyl acetate 297.0
tetrabutyl urea 189.77
diisobutyl methanol 262.79
2-phenylethanol 281.83
styrene 147.87
dioctyl adipate 235.27
dimethyl sulfate 84.74
ethyl butyrate 329.73
methyl lactate 141.62
butyl lactate 219.84
diethyl carbonate 197.4
propanediol butyl ether 395.74
triethyl orthoformate 296.89
p-tert-butyltoluene 147.68
methyl 4-tert-butylbenzoate 241.97
morpholine 1179.51
tert-butylamine 649.7
n-dodecanol 203.1
dimethoxymethane 344.74
ethylene carbonate 194.37
cyrene 229.08
2-ethoxyethyl acetate 313.64
2-ethylhexyl acetate 367.57
1,2,4-trichlorobenzene 176.94
4-methylpyridine 370.16
dibutyl ether 467.75
2,6-dimethyl-4-heptanol 262.79
DEF 363.89
dimethyl isosorbide 518.43
tetrachloroethylene 254.08
eugenol 227.68
triacetin 293.2
span 80 433.67
1,4-butanediol 150.9
1,1-dichloroethane 305.67
2-methyl-1-pentanol 430.61
methyl formate 97.93
2-methyl-1-butanol 494.9
n-decane 102.42
butyronitrile 410.82
3,7-dimethyl-1-octanol 372.52
1-chlorooctane 222.37
1-chlorotetradecane 94.92
n-nonane 105.66
undecane 70.96
tert-butylcyclohexane 114.88
cyclooctane 114.87
cyclopentanol 384.38
tetrahydropyran 1045.03
tert-amyl methyl ether 553.32
2,5,8-trioxanonane 568.79
1-hexene 452.39
2-isopropoxyethanol 371.16
2,2,2-trifluoroethanol 78.12
methyl butyrate 279.67

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    78-70-6

  • NHÓM HƯƠNG

    Hoa (Floral)

  • THƯƠNG HIỆU

    NHU

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Trung bình

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    353.8 ˚C ước lượng

heart
Hoa (Floral)
Ngọt (Sweet)
Cam chanh (Citrus)
Tươi mới (Fresh)
Gỗ (Woody)
Đề nghị
Quy định cụ thể
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Xem ghi chú Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Xem ghi chú
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Xem ghi chú Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Xem ghi chú
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Xem ghi chú Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Xem ghi chú
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Xem ghi chú Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Xem ghi chú
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Xem ghi chú Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Xem ghi chú
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Xem ghi chú Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Xem ghi chú
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Xem ghi chú Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Xem ghi chú
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Xem ghi chú Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Xem ghi chú
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Xem ghi chú Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Xem ghi chú

Quy định cụ thể
Oxidation products of Linalool, especially hydroperoxides, have been demonstrated to be potent sensitizers.
d-, l- and dl-Linalool and natural products containing substantial amounts of it, should only be used when the level of (hydro)peroxides is kept to the lowest practical level, for instance by adding antioxidants at the time of production. The addition of 0.1% BHT or α-Tocopherol for example has shown great efficiency. Such products should have a peroxide value of less than 20 millimoles per liter, determined according to the IFRA analytical method for the determination of the peroxide value, which can be downloaded from the IFRA website (www.ifrafragrance.org).

  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3