Chất thơm Iso E Super
CAS# 54464-57-2 / 68155-66-8 / 68155-67-9
Gỗ, Hổ phách, Khô, Xạ, Rễ diên vĩ
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Tên thương mại được đăng ký bởi International Flavors & Fragrances (IFF) là Iso E Super®, và đây cũng là tên gọi phổ biến nhất trong ngành. Vốn là một hợp chất hoàn toàn tổng hợp không tồn tại trong tự nhiên, câu chuyện về sự ra đời của nó là một ví dụ điển hình cho sự sáng tạo trong hóa học hương liệu. Phân tử này được tạo ra tại IFF vào năm 1973 bởi các nhà hóa học trong quá trình nghiên cứu các hợp chất có mùi gỗ và long diên hương. Về ngoại quan, Iso E Super có dạng lỏng, trong suốt, không màu đến màu vàng nhạt, với mùi hương được mô tả là một mùi gỗ khô, mượt mà, mang sắc thái của long diên hương và điểm xuyết một chút hương hoa nhẹ nhàng.
Được IFF tổng hợp và cấp bằng sáng chế vào năm 1973, Iso E Super ban đầu chỉ được sử dụng với liều lượng nhỏ. Tuy nhiên, một bước ngoặt lớn đã đến vào năm 1988 khi nhà điều chế hương Jean Louis Sieuzac táo bạo sử dụng nó ở nồng độ rất cao (25%) trong nước hoa Fahrenheit của Dior. Thành công vang dội của Fahrenheit không chỉ mở ra một kỷ nguyên mới cho việc sử dụng phân tử này mà còn khẳng định vị thế của nó. Kể từ đó, hợp chất này đã được ứng dụng cực kỳ rộng rãi, từ các sản phẩm nước hoa thông dụng đến các dòng nước hoa niche độc đáo, và còn có mặt trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình để tăng cường và cải thiện độ lưu hương.
Mô tả
Iso E Super được xếp vào nhóm mùi Woody và Ambery. Trong một công thức hương thơm, nó đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng như một chất tăng cường, chất điều chỉnh và chất định hương, được xếp vào nhóm hương cuối.
Mùi hương của Iso E Super khá trừu tượng và khó nắm bắt. Nó thường được mô tả là một mùi gỗ tuyết tùng khô, mượt mà và gần như trong suốt, mang lại cảm giác ấm áp, hơi ngọt của long diên hương và một chút phấn nhẹ nhàng. Một đặc điểm thú vị của phân tử này là một số người có thể bị mất khứu giác tạm thời khi ngửi nó một cách riêng lẻ. Mặc dù cường độ mùi không quá mạnh, Iso E Super lại sở hữu độ khuếch tán và lan tỏa rất tốt. Độ lưu hương của nó cũng rất bền bỉ, có thể kéo dài trên 200 giờ trên giấy thử mùi.
Trong một công thức, Iso E Super có khả năng kỳ diệu là làm cho các nốt hương khác trở nên rạng rỡ và lan tỏa hơn. Nó giúp làm mượt mà, kết nối các thành phần và tăng thêm chiều sâu, độ dày cho tổng thể mùi hương mà không làm thay đổi đáng kể đặc tính vốn có của chúng. Nó đặc biệt hiệu quả trong việc tăng cường các nốt hương hoa và gỗ.
Một số cách kết hợp kinh điển đã tạo nên xu hướng trong ngành nước hoa chính là việc sử dụng Iso E Super ở nồng độ cao trong Fahrenheit (Dior, 1988) và Trésor (Lancôme, 1990). Gần đây hơn, nhà điều chế hương Geza Schoen đã tạo ra một hiện tượng với dòng nước hoa Molecule 01 (Escentric Molecules, 2006), một sáng tạo chỉ chứa duy nhất phân tử Iso E Super, nhằm khai thác triệt để hiệu ứng độc đáo và cá nhân hóa của nó trên da người dùng. Về mặt kỹ thuật, do có dạng lỏng và dễ dàng hòa tan trong cồn cũng như các dung môi thông thường khác, Iso E Super có thể được sử dụng trực tiếp trong các công thức mà không cần xử lý phức tạp.
Ứng dụng
Iso E Super là một trong những thành phần được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hương liệu, có mặt trong hầu hết các loại nước hoa hiện đại dành cho cả nam và nữ. Ngoài lĩnh vực nước hoa, nó còn được ứng dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân như sữa tắm, dầu gội, kem dưỡng thể, và các sản phẩm chăm sóc gia đình bao gồm nước giặt, nước xả vải, nến thơm và xịt phòng.
Tuy nhiên, việc sử dụng Iso E Super được quy định chặt chẽ do khả năng gây mẫn cảm da. Theo Sửa đổi lần thứ 49 của Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA), mức sử dụng tối đa cho phép trong các sản phẩm như nước hoa (Loại 4) là 21.4%. Do được xác định là một chất có khả năng gây dị ứng, quy định của Liên minh Châu Âu yêu cầu các nhà sản xuất phải liệt kê tên hóa học của nó (thường là Tetramethyl Acetyloctahydronaphthalenes) trên nhãn thành phần nếu nồng độ vượt quá ngưỡng cho phép.
Sự phổ biến của Iso E Super được minh chứng qua sự hiện diện của nó trong rất nhiều sản phẩm nổi tiếng trên thị trường. Một số ví dụ tiêu biểu có thể kể đến Molecule 01 của Escentric Molecules, Fahrenheit của Dior, Trésor của Lancôme, Terre d'Hermès của Hermès và Light Blue của Dolce & Gabbana.
4.95 / 5
(55) 55 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.96 → 0.967 | 0.966 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.497 → 1.501 | 1.4997 |
| Đồng phân alpha | 10.0% → 20.0% | 14.77% |
| Đồng phân beta | 55.0% → 65.0% | 62.55% |
| Đồng phân gamma | 10.0% → 20.0% | 13.61% |
| Độ tinh sạch | ≥ 90.0% | 95.2% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 168.6 |
| methanol | 155.47 |
| isopropanol | 189.94 |
| water | 0.62 |
| ethyl acetate | 430.73 |
| n-propanol | 200.44 |
| acetone | 471.42 |
| n-butanol | 187.17 |
| acetonitrile | 494.12 |
| DMF | 747.88 |
| toluene | 846.46 |
| isobutanol | 168.53 |
| 1,4-dioxane | 1127.84 |
| methyl acetate | 494.94 |
| THF | 1400.01 |
| 2-butanone | 558.22 |
| n-pentanol | 114.05 |
| sec-butanol | 156.52 |
| n-hexane | 26.33 |
| ethylene glycol | 21.8 |
| NMP | 656.86 |
| cyclohexane | 109.21 |
| DMSO | 234.66 |
| n-butyl acetate | 450.31 |
| n-octanol | 125.94 |
| chloroform | 1779.49 |
| n-propyl acetate | 284.98 |
| acetic acid | 154.5 |
| dichloromethane | 1421.23 |
| cyclohexanone | 998.16 |
| propylene glycol | 44.22 |
| isopropyl acetate | 325.47 |
| DMAc | 562.35 |
| 2-ethoxyethanol | 152.33 |
| isopentanol | 176.8 |
| n-heptane | 34.31 |
| ethyl formate | 275.04 |
| 1,2-dichloroethane | 700.17 |
| n-hexanol | 231.8 |
| 2-methoxyethanol | 260.17 |
| isobutyl acetate | 240.29 |
| tetrachloromethane | 274.12 |
| n-pentyl acetate | 297.67 |
| transcutol | 720.69 |
| n-heptanol | 143.75 |
| ethylbenzene | 341.0 |
| MIBK | 270.02 |
| 2-propoxyethanol | 365.66 |
| tert-butanol | 224.9 |
| MTBE | 281.25 |
| 2-butoxyethanol | 233.38 |
| propionic acid | 188.6 |
| o-xylene | 440.66 |
| formic acid | 40.67 |
| diethyl ether | 288.07 |
| m-xylene | 505.3 |
| p-xylene | 510.73 |
| chlorobenzene | 823.2 |
| dimethyl carbonate | 192.0 |
| n-octane | 16.44 |
| formamide | 100.0 |
| cyclopentanone | 1141.27 |
| 2-pentanone | 385.5 |
| anisole | 537.5 |
| cyclopentyl methyl ether | 490.13 |
| gamma-butyrolactone | 999.12 |
| 1-methoxy-2-propanol | 261.75 |
| pyridine | 1255.51 |
| 3-pentanone | 335.75 |
| furfural | 886.07 |
| n-dodecane | 13.36 |
| diethylene glycol | 175.23 |
| diisopropyl ether | 116.91 |
| tert-amyl alcohol | 169.27 |
| acetylacetone | 492.96 |
| n-hexadecane | 16.92 |
| acetophenone | 470.07 |
| methyl propionate | 348.31 |
| isopentyl acetate | 429.29 |
| trichloroethylene | 1619.64 |
| n-nonanol | 120.58 |
| cyclohexanol | 267.91 |
| benzyl alcohol | 335.76 |
| 2-ethylhexanol | 176.13 |
| isooctanol | 126.65 |
| dipropyl ether | 212.6 |
| 1,2-dichlorobenzene | 683.53 |
| ethyl lactate | 123.5 |
| propylene carbonate | 554.46 |
| n-methylformamide | 263.72 |
| 2-pentanol | 124.24 |
| n-pentane | 30.64 |
| 1-propoxy-2-propanol | 309.56 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 438.2 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 258.38 |
| mesitylene | 294.0 |
| ε-caprolactone | 746.87 |
| p-cymene | 224.27 |
| epichlorohydrin | 1006.71 |
| 1,1,1-trichloroethane | 879.67 |
| 2-aminoethanol | 68.79 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 831.5 |
| sulfolane | 719.67 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 24.09 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 782.14 |
| n-hexyl acetate | 374.01 |
| isooctane | 21.84 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 297.49 |
| sec-butyl acetate | 233.21 |
| tert-butyl acetate | 347.45 |
| decalin | 58.05 |
| glycerin | 58.54 |
| diglyme | 621.24 |
| acrylic acid | 168.59 |
| isopropyl myristate | 161.3 |
| n-butyric acid | 296.98 |
| acetyl acetate | 340.16 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 171.18 |
| ethyl propionate | 256.55 |
| nitromethane | 450.76 |
| 1,2-diethoxyethane | 371.17 |
| benzonitrile | 671.18 |
| trioctyl phosphate | 108.6 |
| 1-bromopropane | 398.77 |
| gamma-valerolactone | 1258.69 |
| n-decanol | 88.18 |
| triethyl phosphate | 163.96 |
| 4-methyl-2-pentanol | 98.74 |
| propionitrile | 448.27 |
| vinylene carbonate | 608.2 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 449.76 |
| DMS | 380.53 |
| cumene | 213.73 |
| 2-octanol | 104.53 |
| 2-hexanone | 297.17 |
| octyl acetate | 190.15 |
| limonene | 245.02 |
| 1,2-dimethoxyethane | 441.16 |
| ethyl orthosilicate | 153.5 |
| tributyl phosphate | 130.75 |
| diacetone alcohol | 284.92 |
| N,N-dimethylaniline | 340.78 |
| acrylonitrile | 533.83 |
| aniline | 571.9 |
| 1,3-propanediol | 113.84 |
| bromobenzene | 968.61 |
| dibromomethane | 819.67 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 1080.42 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 310.16 |
| tetrabutyl urea | 166.68 |
| diisobutyl methanol | 117.18 |
| 2-phenylethanol | 426.93 |
| styrene | 414.39 |
| dioctyl adipate | 218.16 |
| dimethyl sulfate | 243.24 |
| ethyl butyrate | 320.57 |
| methyl lactate | 143.07 |
| butyl lactate | 215.19 |
| diethyl carbonate | 231.32 |
| propanediol butyl ether | 196.3 |
| triethyl orthoformate | 231.67 |
| p-tert-butyltoluene | 225.41 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 357.24 |
| morpholine | 967.3 |
| tert-butylamine | 171.47 |
| n-dodecanol | 66.91 |
| dimethoxymethane | 430.79 |
| ethylene carbonate | 482.96 |
| cyrene | 278.8 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 393.42 |
| 2-ethylhexyl acetate | 355.35 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 767.15 |
| 4-methylpyridine | 1249.0 |
| dibutyl ether | 176.98 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 117.18 |
| DEF | 394.04 |
| dimethyl isosorbide | 577.52 |
| tetrachloroethylene | 677.16 |
| eugenol | 325.97 |
| triacetin | 378.81 |
| span 80 | 240.26 |
| 1,4-butanediol | 42.54 |
| 1,1-dichloroethane | 784.84 |
| 2-methyl-1-pentanol | 127.3 |
| methyl formate | 240.32 |
| 2-methyl-1-butanol | 157.8 |
| n-decane | 24.32 |
| butyronitrile | 433.5 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 148.12 |
| 1-chlorooctane | 118.25 |
| 1-chlorotetradecane | 47.87 |
| n-nonane | 21.64 |
| undecane | 17.54 |
| tert-butylcyclohexane | 48.83 |
| cyclooctane | 35.86 |
| cyclopentanol | 269.89 |
| tetrahydropyran | 966.59 |
| tert-amyl methyl ether | 189.23 |
| 2,5,8-trioxanonane | 391.14 |
| 1-hexene | 109.78 |
| 2-isopropoxyethanol | 144.03 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 86.98 |
| methyl butyrate | 331.61 |
Scent© AI

Tầng hương
Nốt hương
| Gỗ (Woody) |
| Hổ phách (Amber) |
| Khô (Dry) |
| Xạ (Musk) |
| Rễ orris |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.41 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.67 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
1.1 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.67 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
0.41 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.19 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
20 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
2.4 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
5.1 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
2.4 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.56 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
6.6 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.76 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.19 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.19 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.19 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.0093 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống