Chất thơm Indole
CAS# 120-72-9
Hoa, Động vật, Hăng, Mốc, Cháy
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Indole, hay còn được giới chuyên môn biết đến với các danh pháp khoa học như 2,3-Benzopyrrole hay Ketole, là một trong những nguyên liệu hương liệu sở hữu tính chất hai mặt thú vị và đầy nghịch lý nhất trong thế giới mùi hương. Lịch sử của hoạt chất này gắn liền với tên tuổi nhà hóa học lừng danh Adolf von Baeyer, người đã đề xuất cấu trúc của nó vào năm 1866 trong quá trình nghiên cứu thuốc nhuộm chàm Indigo, và cái tên Indole cũng chính là sự kết hợp đầy ý nghĩa giữa Indigo và Oleum. Trong tự nhiên, Indole hiện diện một cách đối lập khi vừa là linh hồn tạo nên hương thơm nồng nàn của các loài hoa trắng quý phái như Hoa nhài, Hoa cam đắng, Dành dành hay Thủy tiên, lại vừa là sản phẩm của quá trình phân hủy protein có trong phân động vật tạo nên mùi hôi đặc trưng.
Để đáp ứng nhu cầu thương mại, người ta thường tách chiết chất này từ nhựa than đá hoặc tổng hợp hóa học từ phenylhydrazine và axit pyruvic. Về mặt ngoại quan, Indole tồn tại dưới dạng các tinh thể vảy sáng bóng, có màu trắng hoặc không màu khi tinh khiết nhưng rất nhạy cảm và dễ chuyển sang tông hồng hoặc đỏ nâu nếu tiếp xúc lâu với ánh sáng và không khí. Điều kỳ diệu nhất nằm ở hồ sơ mùi hương biến ảo khôn lường của nó, bởi khi ở nồng độ cao thì hắc nồng tựa băng phiến và mang mùi phân khó chịu, nhưng khi được pha loãng cực thấp lại lột xác thành hương hoa ấm áp đầy quyến rũ. Chính nhờ đặc tính độc đáo này, Indole trở thành chìa khóa vàng không thể thiếu để tái tạo chân thực hương hoa Nhài và hoa Huệ trong nước hoa, đồng thời được ứng dụng tinh tế trong thực phẩm như phô mai, sô cô la hay cà phê để gia tăng độ đậm đà cho hương vị.
Mô tả
Nằm trong nhóm hương Động vật và Hoa trắng, Indole đảm nhận vị trí từ nốt hương giữa đến hương cuối với vai trò là một chất tăng cường giúp mang lại vẻ đẹp tự nhiên cho tổng thể mùi hương. Hồ sơ mùi hương của hoạt chất này chứa đựng hai mặt đối lập đầy kịch tính, bởi khi ở dạng nguyên chất hay nồng độ cao, nó toát ra mùi hắc gắt tựa như băng phiến chống gián pha lẫn mùi phân hủy khó chịu. Tuy nhiên, phép màu chỉ thực sự xảy ra khi được pha loãng xuống mức dưới 0,1%, lúc này Indole lột xác để mang lại sự ấm áp, nét quyến rũ xác thịt và thổi bùng sức sống mãnh liệt cho các nốt hương hoa, giúp chúng trở nên chân thực hơn thay vì mang cảm giác hóa học nhân tạo.
Đây chính là yếu tố tạo nên hiệu ứng Indolic trứ danh trong thế giới nước hoa, ám chỉ những mùi hương hoa chín muồi, hơi hư hỏng nhưng đầy gợi cảm và mang tính động vật, biến nó trở thành linh hồn không thể thiếu của các loài hoa trắng như Nhài, Huệ, Cam, Tử đinh hương hay Kim ngân. Khả năng biến hóa của Indole còn được thể hiện qua các cặp đôi kinh điển như khi kết hợp với Benzyl Acetate để tái tạo hương Nhài, đi cùng Methyl Anthranilate để ra mùi Hoa cam và Thủy tiên, hay phối hợp với Alpha Terpineol để mô phỏng hương Tử đinh hương. Với cường độ rất mạnh, độ bốc tỏa cao cùng khả năng lưu hương từ trung bình đến khá, cộng thêm đặc tính vật lý là dạng tinh thể khó cân đo, các nhà điều chế thường phải pha loãng Indole thành dung dịch 1% hoặc 10% trong Ethanol, DPG hay Benzyl Benzoate để dễ dàng kiểm soát liều lượng khi sử dụng.
Ứng dụng
Indole không chỉ là mảnh ghép quan trọng trong các dòng nước hoa hương Hoa cỏ hay phương Đông mà còn góp mặt tinh tế với lượng vết trong hương liệu thực phẩm để tạo vị phô mai hay trái cây chín. Tuy nhiên, việc ứng dụng chất này trong mỹ phẩm đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và thường chỉ xuất hiện ở các sản phẩm tẩy rửa hoặc xà phòng màu tối thay vì kem dưỡng trắng da do vấn đề biến đổi màu sắc nghiêm trọng. Đây là lưu ý quan trọng nhất bởi Indole cực kỳ nhạy cảm với ánh sáng và không khí, dễ dàng chuyển sang tông đỏ hoặc nâu sẫm theo thời gian, đặc biệt là khi phản ứng với kim loại sắt hay các Aldehyde để tạo thành Schiff Base. Do đó, tuyệt đối không nên dùng nó cho các sản phẩm yêu cầu màu trắng tinh khiết và bắt buộc phải bảo quản trong chai tối màu được đậy kín tuyệt đối.
Về mặt an toàn, dù không bị IFRA cấm nhưng chính đặc tính mùi và độ ổn định đã tự giới hạn phạm vi sử dụng của Indole, buộc các nhà điều chế chỉ dùng ở mức rất thấp từ vết đến khoảng 0,5% trong công thức để tránh gây ra mùi hôi khó chịu. Dấu ấn của Indole hiện diện rõ nét trong những kiệt tác lừng danh như Joy của Jean Patou với lượng tinh dầu hoa nhài tự nhiên nồng nàn, Carnal Flower của Frederic Malle khai thác khía cạnh xác thịt của hoa huệ hay Chanel No. 5 dùng nó để cân bằng lượng lớn Aldehyde. Trong cuốn sách chuyên khảo kinh điển, Steffen Arctander đã mô tả Indole là chất có mùi mạnh mẽ gây ngạt thở tựa băng phiến nhưng sẽ trở nên dễ chịu, ấm áp và mang hương hoa khi pha loãng cực thấp dưới 0,1%, đồng thời ông cũng nhấn mạnh khuyến nghị nên dùng ở dạng dung dịch 10% hoặc thấp hơn để kiểm soát tốt vấn đề nhạy cảm với ánh sáng và không khí.
4.9 / 5
(53) 53 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Tinh thể | Phù hợp |
| Màu sắc | Trắng | Phù hợp |
| Điểm tan chảy | 50.0°C | Phù hợp |
| Mất khi sấy | ≤ 0.5% | 0.34% |
| Độ tinh sạch | ≥ 99.0% | 99.17% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 491.84 |
| methanol | 742.52 |
| isopropanol | 276.23 |
| water | 3.45 |
| ethyl acetate | 113.83 |
| n-propanol | 375.24 |
| acetone | 201.69 |
| n-butanol | 324.73 |
| acetonitrile | 94.17 |
| DMF | 280.69 |
| toluene | 22.48 |
| isobutanol | 252.98 |
| 1,4-dioxane | 150.6 |
| methyl acetate | 84.08 |
| THF | 591.38 |
| 2-butanone | 156.95 |
| n-pentanol | 318.14 |
| sec-butanol | 269.04 |
| n-hexane | 37.64 |
| ethylene glycol | 97.61 |
| NMP | 129.02 |
| cyclohexane | 10.59 |
| DMSO | 250.83 |
| n-butyl acetate | 50.02 |
| n-octanol | 44.18 |
| chloroform | 132.6 |
| n-propyl acetate | 58.09 |
| acetic acid | 195.13 |
| dichloromethane | 124.52 |
| cyclohexanone | 106.64 |
| propylene glycol | 97.86 |
| isopropyl acetate | 51.62 |
| DMAc | 151.87 |
| 2-ethoxyethanol | 333.15 |
| isopentanol | 216.34 |
| n-heptane | 20.87 |
| ethyl formate | 80.6 |
| 1,2-dichloroethane | 84.61 |
| n-hexanol | 143.42 |
| 2-methoxyethanol | 431.59 |
| isobutyl acetate | 42.91 |
| tetrachloromethane | 25.53 |
| n-pentyl acetate | 48.68 |
| transcutol | 532.66 |
| n-heptanol | 58.29 |
| ethylbenzene | 15.32 |
| MIBK | 86.95 |
| 2-propoxyethanol | 213.34 |
| tert-butanol | 189.1 |
| MTBE | 140.21 |
| 2-butoxyethanol | 111.18 |
| propionic acid | 129.57 |
| o-xylene | 14.98 |
| formic acid | 146.54 |
| diethyl ether | 291.28 |
| m-xylene | 17.36 |
| p-xylene | 17.85 |
| chlorobenzene | 30.37 |
| dimethyl carbonate | 43.29 |
| n-octane | 7.86 |
| formamide | 241.33 |
| cyclopentanone | 195.51 |
| 2-pentanone | 161.38 |
| anisole | 56.91 |
| cyclopentyl methyl ether | 163.7 |
| gamma-butyrolactone | 159.49 |
| 1-methoxy-2-propanol | 264.57 |
| pyridine | 126.98 |
| 3-pentanone | 103.55 |
| furfural | 120.95 |
| n-dodecane | 4.83 |
| diethylene glycol | 157.78 |
| diisopropyl ether | 54.21 |
| tert-amyl alcohol | 175.95 |
| acetylacetone | 86.03 |
| n-hexadecane | 5.05 |
| acetophenone | 41.66 |
| methyl propionate | 103.5 |
| isopentyl acetate | 48.68 |
| trichloroethylene | 116.27 |
| n-nonanol | 43.12 |
| cyclohexanol | 97.11 |
| benzyl alcohol | 62.14 |
| 2-ethylhexanol | 62.31 |
| isooctanol | 48.9 |
| dipropyl ether | 115.28 |
| 1,2-dichlorobenzene | 25.93 |
| ethyl lactate | 35.57 |
| propylene carbonate | 61.99 |
| n-methylformamide | 227.55 |
| 2-pentanol | 206.89 |
| n-pentane | 36.33 |
| 1-propoxy-2-propanol | 120.42 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 62.11 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 94.29 |
| mesitylene | 11.62 |
| ε-caprolactone | 84.65 |
| p-cymene | 13.27 |
| epichlorohydrin | 212.34 |
| 1,1,1-trichloroethane | 46.32 |
| 2-aminoethanol | 224.26 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 138.72 |
| sulfolane | 146.11 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 12.2 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 279.7 |
| n-hexyl acetate | 57.69 |
| isooctane | 9.87 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 151.76 |
| sec-butyl acetate | 41.7 |
| tert-butyl acetate | 56.89 |
| decalin | 7.62 |
| glycerin | 122.65 |
| diglyme | 220.98 |
| acrylic acid | 95.17 |
| isopropyl myristate | 31.45 |
| n-butyric acid | 181.3 |
| acetyl acetate | 38.43 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 28.8 |
| ethyl propionate | 52.25 |
| nitromethane | 179.85 |
| 1,2-diethoxyethane | 175.43 |
| benzonitrile | 36.88 |
| trioctyl phosphate | 21.67 |
| 1-bromopropane | 88.93 |
| gamma-valerolactone | 167.62 |
| n-decanol | 33.45 |
| triethyl phosphate | 25.13 |
| 4-methyl-2-pentanol | 93.25 |
| propionitrile | 112.22 |
| vinylene carbonate | 56.67 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 99.39 |
| DMS | 40.77 |
| cumene | 15.21 |
| 2-octanol | 36.51 |
| 2-hexanone | 99.9 |
| octyl acetate | 36.12 |
| limonene | 22.54 |
| 1,2-dimethoxyethane | 256.79 |
| ethyl orthosilicate | 27.73 |
| tributyl phosphate | 27.27 |
| diacetone alcohol | 88.23 |
| N,N-dimethylaniline | 41.11 |
| acrylonitrile | 96.13 |
| aniline | 65.11 |
| 1,3-propanediol | 260.77 |
| bromobenzene | 22.08 |
| dibromomethane | 84.33 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 85.49 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 38.59 |
| tetrabutyl urea | 34.31 |
| diisobutyl methanol | 36.99 |
| 2-phenylethanol | 49.58 |
| styrene | 19.47 |
| dioctyl adipate | 39.12 |
| dimethyl sulfate | 49.35 |
| ethyl butyrate | 44.61 |
| methyl lactate | 57.61 |
| butyl lactate | 42.02 |
| diethyl carbonate | 28.77 |
| propanediol butyl ether | 75.77 |
| triethyl orthoformate | 36.59 |
| p-tert-butyltoluene | 13.38 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 45.91 |
| morpholine | 254.1 |
| tert-butylamine | 127.93 |
| n-dodecanol | 27.07 |
| dimethoxymethane | 266.17 |
| ethylene carbonate | 48.28 |
| cyrene | 67.38 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 77.39 |
| 2-ethylhexyl acetate | 36.8 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 29.93 |
| 4-methylpyridine | 79.05 |
| dibutyl ether | 70.68 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 36.99 |
| DEF | 141.36 |
| dimethyl isosorbide | 121.87 |
| tetrachloroethylene | 74.0 |
| eugenol | 58.49 |
| triacetin | 52.91 |
| span 80 | 68.34 |
| 1,4-butanediol | 136.82 |
| 1,1-dichloroethane | 70.18 |
| 2-methyl-1-pentanol | 208.92 |
| methyl formate | 102.72 |
| 2-methyl-1-butanol | 230.82 |
| n-decane | 7.96 |
| butyronitrile | 134.58 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 49.46 |
| 1-chlorooctane | 23.8 |
| 1-chlorotetradecane | 11.23 |
| n-nonane | 7.8 |
| undecane | 5.87 |
| tert-butylcyclohexane | 10.16 |
| cyclooctane | 5.3 |
| cyclopentanol | 153.52 |
| tetrahydropyran | 205.54 |
| tert-amyl methyl ether | 110.19 |
| 2,5,8-trioxanonane | 161.41 |
| 1-hexene | 114.0 |
| 2-isopropoxyethanol | 191.49 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 49.7 |
| methyl butyrate | 65.54 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
120-72-9
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
387.7 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Động vật (Animal) |
| Hăng (Pungent) |
| Ẩm mốc (Musty) |
| Cháy (Burnt) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống