1 trong số 1

Chất thơm Hexyl Cinnamic Aldehyde HCA
CAS# 101-86-0

Hoa, Xanh, Trái cây, Ngọt, Hoa nhài

Giá thông thường 102.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 102.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Hexyl Cinnamic Aldehyde, thường được gọi tắt là HCA hoặc biết đến qua các tên hóa học như alpha-Hexylcinnamaldehyde và 2-(phenylmethylene)octanal, là một hợp chất hương liệu tổng hợp hoàn toàn. Dù cấu trúc mô phỏng các chất trong tự nhiên, nguyên liệu này được sản xuất công nghiệp thông qua phản ứng ngưng tụ aldol giữa một aldehyde béo là Octanal và Benzaldehyde. Tồn tại dưới dạng chất lỏng gốc dầu trong suốt, có màu từ vàng nhạt đến vàng rõ rệt, HCA mang mùi hương hoa nhài xen lẫn chút dầu béo, sáp và thảo mộc nhẹ. Lịch sử của chất này bắt đầu khi các nhà hóa học tìm kiếm một phiên bản cải tiến cho Amyl Cinnamic Aldehyde (ACA) vốn được phát hiện vào năm 1923. Kết quả là HCA ra đời với hương hoa nhài thanh thoát hơn, ít mùi dầu mỡ hơn ACA và đặc biệt vô cùng bền vững trong các môi trường khắc nghiệt như xà phòng hay bột giặt có độ pH cao, đưa nó trở thành một trong những nguyên liệu có sản lượng tiêu thụ lớn nhất toàn cầu hiện nay.

Mô tả

Thuộc nhóm hương hoa cỏ với đặc trưng của hoa nhài và nét xanh thảo mộc, HCA hoạt động từ tầng hương giữa đến hương nền. Nó đóng vai trò là chất hòa quyện, chất định hương nhờ áp suất hơi thấp và cũng là một chất điều chỉnh hương đắc lực trong các công thức. Thay vì tỏa ra sự rực rỡ của hoa tươi, mùi hương của HCA thiên về hướng sáp, dầu và thảo mộc xanh, mang lại cảm giác mềm mại, trầm lắng với cường độ từ trung bình đến yếu. Bù lại, độ lưu hương của nó rất xuất sắc, bám lâu trên giấy thử và cực kỳ bền bỉ trên vải vóc. Trong pha chế, nguyên liệu này được xem là xương sống để xây dựng các hợp hương hoa nhài và hoa dành dành, giúp tạo độ dày, làm nền và liên kết các thành phần hoa khác lại với nhau, đồng thời thay thế một phần tinh dầu hoa nhài tự nhiên đắt đỏ. Một công thức kinh điển thường được áp dụng là kết hợp HCA cùng Benzyl Acetate và Indole, trong đó Benzyl Acetate tạo độ tỏa, Indole mang nét động vật đặc trưng, còn HCA xây dựng phần thân và độ bền cho bông hoa nhân tạo. Vì là chất lỏng dễ thao tác, HCA thường được sử dụng ở dạng nguyên chất nhưng bắt buộc phải đi kèm chất chống oxy hóa.

Ứng dụng

Ứng dụng lớn nhất của nó nằm ở ngành chất tẩy rửa và chăm sóc vải như bột giặt, nước xả vải nhờ giá thành rẻ và khả năng lưu hương tuyệt vời. Bên cạnh đó, nó cũng góp mặt rộng rãi trong mỹ phẩm như xà phòng bánh, sữa tắm, dầu gội và hầu hết các loại nước hoa mang hương hoa cỏ. Mức sử dụng của HCA rất linh hoạt, dao động từ 2% đến 30% trong các công thức hương liệu và có thể chiếm tỷ lệ rất cao trong nước xả vải, tuy nhiên nồng độ trong thành phẩm cuối cùng luôn bị tổ chức IFRA hạn chế. Về mặt an toàn, chất này nằm trong danh sách 26 chất gây dị ứng bắt buộc phải ghi nhãn tại Châu Âu và nhiều quốc gia khác. Do rất dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí và sinh ra các sản phẩm phụ gây kích ứng da, HCA thương mại luôn được bổ sung các chất chống oxy hóa như BHT hoặc Tocopherol (Vitamin E). Người dùng cần bảo quản nguyên liệu trong thùng kín, tối màu, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao. Trên thị trường, rất khó để chỉ đích danh một chai nước hoa cụ thể vì HCA hiện diện trong hàng nghìn sản phẩm cổ điển lẫn hiện đại, nhưng có thể dễ dàng nhận ra sự có mặt của nó với số lượng lớn trong các dòng nước xả vải hương hoa như Downy hay Comfort. Cuối cùng, trong mục 1609 của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả HCA mang mùi hương hoa nhài, xanh thảo mộc, nhẹ nhàng nhưng dai dẳng. Ông cho biết nó thường được ưa chuộng hơn ACA nhờ đặc tính đậm chất hoa và ít mùi dầu mỡ hơn, đồng thời khẳng định đây là một trong những hóa chất nước hoa được sử dụng thường xuyên nhất, có mặt trong hầu hết mọi kiểu hương hoa và là thành phần thiết yếu cho các lớp nền hoa nhài cũng như hoa dành dành.

40 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 2328.39
methanol 2186.76
isopropanol 1417.23
water 0.05
ethyl acetate 5474.98
n-propanol 1953.04
acetone 5738.21
n-butanol 1659.9
acetonitrile 3378.1
DMF 5041.6
toluene 1727.61
isobutanol 1176.97
1,4-dioxane 2972.09
methyl acetate 3226.85
THF 3008.39
2-butanone 4100.31
n-pentanol 864.19
sec-butanol 1112.98
n-hexane 160.38
ethylene glycol 166.53
NMP 2238.93
cyclohexane 250.78
DMSO 3900.93
n-butyl acetate 2203.11
n-octanol 218.52
chloroform 5867.68
n-propyl acetate 2122.16
acetic acid 1104.99
dichloromethane 7930.77
cyclohexanone 3916.53
propylene glycol 338.34
isopropyl acetate 2340.74
DMAc 2784.88
2-ethoxyethanol 1194.78
isopentanol 1257.67
n-heptane 64.46
ethyl formate 1551.45
1,2-dichloroethane 7179.06
n-hexanol 907.21
2-methoxyethanol 2429.6
isobutyl acetate 1046.42
tetrachloromethane 485.8
n-pentyl acetate 835.8
transcutol 5877.47
n-heptanol 260.43
ethylbenzene 639.71
MIBK 1534.01
2-propoxyethanol 1488.65
tert-butanol 1265.06
MTBE 2152.57
2-butoxyethanol 643.02
propionic acid 1187.37
o-xylene 584.78
formic acid 216.64
diethyl ether 3998.01
m-xylene 762.93
p-xylene 619.57
chlorobenzene 2100.28
dimethyl carbonate 938.5
n-octane 26.21
formamide 653.54
cyclopentanone 3817.3
2-pentanone 3723.37
anisole 1356.44
cyclopentyl methyl ether 2072.46
gamma-butyrolactone 3401.7
1-methoxy-2-propanol 1794.29
pyridine 3945.55
3-pentanone 2513.97
furfural 2304.96
n-dodecane 18.44
diethylene glycol 738.78
diisopropyl ether 679.7
tert-amyl alcohol 935.0
acetylacetone 3089.12
n-hexadecane 22.57
acetophenone 1155.34
methyl propionate 3367.17
isopentyl acetate 1634.23
trichloroethylene 9632.58
n-nonanol 205.86
cyclohexanol 1126.61
benzyl alcohol 837.23
2-ethylhexanol 528.59
isooctanol 239.7
dipropyl ether 1062.78
1,2-dichlorobenzene 1629.24
ethyl lactate 478.1
propylene carbonate 1681.74
n-methylformamide 1977.09
2-pentanol 1040.28
n-pentane 122.96
1-propoxy-2-propanol 1162.05
1-methoxy-2-propyl acetate 1681.84
2-(2-methoxypropoxy) propanol 587.94
mesitylene 380.89
ε-caprolactone 2569.97
p-cymene 229.36
epichlorohydrin 5274.3
1,1,1-trichloroethane 3775.07
2-aminoethanol 566.55
morpholine-4-carbaldehyde 2116.17
sulfolane 3144.06
2,2,4-trimethylpentane 57.92
2-methyltetrahydrofuran 2767.07
n-hexyl acetate 947.53
isooctane 54.23
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 946.38
sec-butyl acetate 1254.9
tert-butyl acetate 1732.3
decalin 114.61
glycerin 340.42
diglyme 2132.6
acrylic acid 804.66
isopropyl myristate 306.2
n-butyric acid 2285.73
acetyl acetate 1746.22
di(2-ethylhexyl) phthalate 225.23
ethyl propionate 1826.4
nitromethane 3499.87
1,2-diethoxyethane 2408.16
benzonitrile 1405.67
trioctyl phosphate 160.71
1-bromopropane 3513.8
gamma-valerolactone 3797.65
n-decanol 147.23
triethyl phosphate 338.97
4-methyl-2-pentanol 448.71
propionitrile 2350.81
vinylene carbonate 1534.0
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 2059.76
DMS 978.25
cumene 306.41
2-octanol 171.71
2-hexanone 1848.53
octyl acetate 358.08
limonene 370.79
1,2-dimethoxyethane 2344.18
ethyl orthosilicate 330.75
tributyl phosphate 251.55
diacetone alcohol 1310.48
N,N-dimethylaniline 588.5
acrylonitrile 2681.18
aniline 1558.51
1,3-propanediol 885.81
bromobenzene 2466.72
dibromomethane 4846.89
1,1,2,2-tetrachloroethane 6769.27
2-methyl-cyclohexyl acetate 605.43
tetrabutyl urea 330.32
diisobutyl methanol 283.49
2-phenylethanol 719.02
styrene 1057.05
dioctyl adipate 426.84
dimethyl sulfate 1111.45
ethyl butyrate 1337.29
methyl lactate 684.2
butyl lactate 517.02
diethyl carbonate 702.64
propanediol butyl ether 491.07
triethyl orthoformate 640.7
p-tert-butyltoluene 211.18
methyl 4-tert-butylbenzoate 524.4
morpholine 3947.07
tert-butylamine 776.06
n-dodecanol 108.92
dimethoxymethane 3156.33
ethylene carbonate 1391.6
cyrene 452.99
2-ethoxyethyl acetate 1318.55
2-ethylhexyl acetate 1150.43
1,2,4-trichlorobenzene 1803.62
4-methylpyridine 3790.55
dibutyl ether 742.01
2,6-dimethyl-4-heptanol 283.49
DEF 3659.18
dimethyl isosorbide 1037.4
tetrachloroethylene 3708.1
eugenol 518.68
triacetin 779.09
span 80 428.59
1,4-butanediol 289.21
1,1-dichloroethane 5709.18
2-methyl-1-pentanol 759.89
methyl formate 1233.36
2-methyl-1-butanol 1146.66
n-decane 33.57
butyronitrile 2397.96
3,7-dimethyl-1-octanol 315.59
1-chlorooctane 255.61
1-chlorotetradecane 81.22
n-nonane 33.4
undecane 23.8
tert-butylcyclohexane 95.1
cyclooctane 65.03
cyclopentanol 834.99
tetrahydropyran 4000.8
tert-amyl methyl ether 1198.64
2,5,8-trioxanonane 1126.94
1-hexene 929.53
2-isopropoxyethanol 835.41
2,2,2-trifluoroethanol 294.74
methyl butyrate 2433.77

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    101-86-0

  • NHÓM HƯƠNG

    Hoa (Floral)

  • THƯƠNG HIỆU

    Kao

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Cực chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    420.6 ˚C ước lượng

base
Hoa (Floral)
Xanh (Green)
Trái cây (Fruity)
Ngọt (Sweet)
Hoa nhài (Jasmin)
Đề nghị
Hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
1.8 % Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
20 %
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
0.53 % Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
20 %
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
11 % Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
1 %
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
9.9 % Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
19 %
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
2.5 % Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
69 %
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
2.5 % Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
69 %
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
2.5 % Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
38 %
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
2.5 % Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
38 %
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
5.8 % Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3