Chất thơm Hexadecanolide aka. Juniper Lactone Hexadecanolactone
CAS# 109-29-5
Xạ, Ngọt, Động vật, Phấn, Sáp
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Hexadecanolide là hợp chất hóa học mang mã CAS 109-29-5, thường được biết đến trên thị trường công nghiệp qua các tên gọi như Juniper Lactone hoặc Hexadecanolactone. Đây là một nguyên liệu tổng hợp hoàn toàn (synthetic) thuộc nhóm xạ hương vòng lớn (macrocyclic musk), được các nhà hóa học phát triển nhằm tái tạo lại mùi hương quyến rũ của xạ hương tự nhiên mà không cần khai thác từ động vật. Về mặt ngoại quan, chất này thường tồn tại dưới dạng tinh thể rắn màu trắng hoặc chất lỏng cực kỳ nhớt ở nhiệt độ phòng, mang một mùi hương xạ hương ngọt ngào, ấm áp và pha lẫn chút sắc thái động vật (animalic) vô cùng đặc trưng. Ngày nay, nguyên liệu này được ứng dụng rộng rãi để tạo ra chiều sâu cho các sản phẩm chăm sóc cá nhân và nước hoa.
Về mặt lịch sử, các loại xạ hương vòng lớn đã được giới khoa học nghiên cứu từ những thập niên đầu của thế kỷ 20. Khi đối chiếu với tài liệu kinh điển "Perfume and Flavor Chemicals Volume 1 and 2" xuất bản năm 1969, tác giả Steffen Arctander đã trích dẫn nguyên liệu này (thường được nhắc đến dưới danh pháp Cyclohexadecanolide hoặc Dihydroambrettolide). Ông mô tả chất này sở hữu một mùi hương xạ hương ngọt ngào, mạnh mẽ, có độ bám tỏa phi thường và đánh giá vô cùng cao vai trò của nó trong việc thay thế xạ hương tự nhiên đắt đỏ.
Mô tả
Thuộc nhóm hương xạ hương và động vật (musky animalic), Hexadecanolide đóng vai trò chủ đạo là hương cuối (base note), hoạt động như một chất lưu hương (fixative) xuất sắc và là một chất điều chỉnh hương mang lại sự êm ái cho tổng thể. Mùi hương của nó không bốc tỏa nghi ngút mà vô cùng mượt mà, tái hiện sự ấm áp của da thịt, vị ngọt nhẹ của phấn và một chút ngai ngái hoang dã của động vật nhưng không hề gây cảm giác khó chịu.
Nguyên liệu này sở hữu cường độ mùi ở mức trung bình, độ khuếch tán êm dịu nhưng điểm mạnh tuyệt đối chính là độ lưu hương vĩnh cửu, có thể bám trụ nhiều tháng trên giấy thử mùi. Trong công thức, Hexadecanolide được sử dụng để làm tròn trịa các nốt hương hoa cỏ, kết nối các thành phần rời rạc và tạo ra một lớp nền vững chắc.
Một trong những cách kết hợp mang lại hiệu quả kỹ thuật cao nhất là phối trộn nguyên liệu này cùng hoa hồng, hoa nhài, gỗ đàn hương và các loại xạ hương khác (như Galaxolide hay Ethylene Brassylate) để kiến tạo nên một không gian mùi hương đa chiều, quyến rũ. Do bản chất thường ở dạng rắn hoặc quá nhớt, các nhà điều chế bắt buộc phải gia nhiệt nhẹ và hòa tan Hexadecanolide trong các dung môi an toàn như Dipropylene Glycol (DPG) hoặc Triethyl Citrate (TEC) ở tỉ lệ 10% hoặc 50% để biến nó thành dạng lỏng dễ thao tác.
Ứng dụng
Nhờ khả năng lưu hương vượt trội và độ ổn định hóa học tuyệt vời, Hexadecanolide có phổ ứng dụng cực kỳ đa dạng, bao gồm nước hoa, sản phẩm tạo hương không gian, mỹ phẩm lưu lại trên da (leave on), mỹ phẩm rửa trôi (rinse off) và đặc biệt phát huy sức mạnh tối đa trong môi trường xà phòng.
Theo các tiêu chuẩn của Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA), nguyên liệu này vô cùng an toàn và không bị áp đặt các giới hạn sử dụng khắt khe về mặt độc tính, với mức dùng tham khảo có thể dao động từ 0.5% lên đến 10% hoặc cao hơn tùy thuộc vào cấu trúc của từng sản phẩm.
Về mặt cảnh báo an toàn, hợp chất này không có tính quang độc tính (phototoxicity) và không nằm trong danh sách các chất gây dị ứng bắt buộc phải ghi tên trên nhãn hàng hóa. Người dùng chỉ cần tuân thủ nguyên tắc bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh để chất nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với mắt.
Trên thị trường hiện nay, Hexadecanolide là một thành phần cốt lõi không thể thiếu để xây dựng nên các base hương xạ hương (Musk bases) thương mại. Nó đóng góp trực tiếp vào việc tạo ra hiệu ứng da thịt ấm áp, mang đậm phong cách cổ điển trong hàng loạt các dòng nước hoa phương Đông và các tác phẩm nước hoa khai thác chủ điểm xạ hương động vật đương đại.
4.91 / 5
(57) 57 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 334.49 |
| methanol | 246.86 |
| isopropanol | 427.69 |
| water | 0.03 |
| ethyl acetate | 1411.07 |
| n-propanol | 424.82 |
| acetone | 1251.82 |
| n-butanol | 442.07 |
| acetonitrile | 642.43 |
| DMF | 1573.03 |
| toluene | 920.78 |
| isobutanol | 389.76 |
| 1,4-dioxane | 1320.41 |
| methyl acetate | 848.35 |
| THF | 2828.09 |
| 2-butanone | 1202.36 |
| n-pentanol | 317.61 |
| sec-butanol | 425.69 |
| n-hexane | 269.13 |
| ethylene glycol | 29.22 |
| NMP | 1953.97 |
| cyclohexane | 696.65 |
| DMSO | 1382.14 |
| n-butyl acetate | 1264.66 |
| n-octanol | 285.68 |
| chloroform | 4250.49 |
| n-propyl acetate | 1185.11 |
| acetic acid | 526.71 |
| dichloromethane | 4028.54 |
| cyclohexanone | 2798.38 |
| propylene glycol | 90.16 |
| isopropyl acetate | 1136.29 |
| DMAc | 1319.2 |
| 2-ethoxyethanol | 449.02 |
| isopentanol | 494.64 |
| n-heptane | 225.36 |
| ethyl formate | 644.44 |
| 1,2-dichloroethane | 2544.1 |
| n-hexanol | 367.65 |
| 2-methoxyethanol | 635.31 |
| isobutyl acetate | 769.06 |
| tetrachloromethane | 679.03 |
| n-pentyl acetate | 1204.86 |
| transcutol | 2286.76 |
| n-heptanol | 251.16 |
| ethylbenzene | 489.06 |
| MIBK | 909.84 |
| 2-propoxyethanol | 603.16 |
| tert-butanol | 591.65 |
| MTBE | 883.16 |
| 2-butoxyethanol | 558.03 |
| propionic acid | 573.96 |
| o-xylene | 551.67 |
| formic acid | 79.75 |
| diethyl ether | 1010.09 |
| m-xylene | 566.14 |
| p-xylene | 661.31 |
| chlorobenzene | 1441.65 |
| dimethyl carbonate | 358.39 |
| n-octane | 82.58 |
| formamide | 187.53 |
| cyclopentanone | 2914.2 |
| 2-pentanone | 1346.43 |
| anisole | 794.81 |
| cyclopentyl methyl ether | 1632.11 |
| gamma-butyrolactone | 2778.29 |
| 1-methoxy-2-propanol | 673.82 |
| pyridine | 2245.23 |
| 3-pentanone | 1038.43 |
| furfural | 2013.7 |
| n-dodecane | 48.26 |
| diethylene glycol | 250.63 |
| diisopropyl ether | 453.58 |
| tert-amyl alcohol | 536.97 |
| acetylacetone | 1495.93 |
| n-hexadecane | 59.91 |
| acetophenone | 884.29 |
| methyl propionate | 952.81 |
| isopentyl acetate | 1082.47 |
| trichloroethylene | 4354.56 |
| n-nonanol | 272.5 |
| cyclohexanol | 892.84 |
| benzyl alcohol | 505.33 |
| 2-ethylhexanol | 379.71 |
| isooctanol | 268.39 |
| dipropyl ether | 932.61 |
| 1,2-dichlorobenzene | 1377.97 |
| ethyl lactate | 352.89 |
| propylene carbonate | 1575.54 |
| n-methylformamide | 572.37 |
| 2-pentanol | 433.82 |
| n-pentane | 184.58 |
| 1-propoxy-2-propanol | 656.81 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 930.22 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 495.82 |
| mesitylene | 401.73 |
| ε-caprolactone | 2120.4 |
| p-cymene | 327.68 |
| epichlorohydrin | 2535.18 |
| 1,1,1-trichloroethane | 2470.29 |
| 2-aminoethanol | 118.63 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1546.74 |
| sulfolane | 3225.51 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 92.22 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 2009.17 |
| n-hexyl acetate | 1173.2 |
| isooctane | 77.51 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 744.66 |
| sec-butyl acetate | 851.91 |
| tert-butyl acetate | 1100.98 |
| decalin | 236.85 |
| glycerin | 136.46 |
| diglyme | 1574.76 |
| acrylic acid | 436.9 |
| isopropyl myristate | 423.38 |
| n-butyric acid | 1183.62 |
| acetyl acetate | 905.81 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 296.98 |
| ethyl propionate | 1009.79 |
| nitromethane | 1167.91 |
| 1,2-diethoxyethane | 1185.36 |
| benzonitrile | 980.88 |
| trioctyl phosphate | 224.26 |
| 1-bromopropane | 1523.3 |
| gamma-valerolactone | 2782.6 |
| n-decanol | 185.4 |
| triethyl phosphate | 437.5 |
| 4-methyl-2-pentanol | 297.81 |
| propionitrile | 781.55 |
| vinylene carbonate | 1277.48 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 1471.11 |
| DMS | 752.03 |
| cumene | 315.89 |
| 2-octanol | 249.48 |
| 2-hexanone | 974.92 |
| octyl acetate | 496.54 |
| limonene | 549.24 |
| 1,2-dimethoxyethane | 1220.55 |
| ethyl orthosilicate | 405.67 |
| tributyl phosphate | 329.67 |
| diacetone alcohol | 787.14 |
| N,N-dimethylaniline | 522.27 |
| acrylonitrile | 938.43 |
| aniline | 824.39 |
| 1,3-propanediol | 260.99 |
| bromobenzene | 1849.71 |
| dibromomethane | 2678.11 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 3701.72 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 719.47 |
| tetrabutyl urea | 436.03 |
| diisobutyl methanol | 298.21 |
| 2-phenylethanol | 435.5 |
| styrene | 684.8 |
| dioctyl adipate | 614.97 |
| dimethyl sulfate | 640.56 |
| ethyl butyrate | 1050.39 |
| methyl lactate | 347.51 |
| butyl lactate | 621.3 |
| diethyl carbonate | 616.19 |
| propanediol butyl ether | 439.07 |
| triethyl orthoformate | 700.88 |
| p-tert-butyltoluene | 302.48 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 730.53 |
| morpholine | 1645.19 |
| tert-butylamine | 446.91 |
| n-dodecanol | 142.09 |
| dimethoxymethane | 854.25 |
| ethylene carbonate | 1194.28 |
| cyrene | 477.71 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 1090.46 |
| 2-ethylhexyl acetate | 917.85 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 1512.59 |
| 4-methylpyridine | 1891.08 |
| dibutyl ether | 878.14 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 298.21 |
| DEF | 1523.69 |
| dimethyl isosorbide | 1019.38 |
| tetrachloroethylene | 2346.27 |
| eugenol | 530.08 |
| triacetin | 994.12 |
| span 80 | 564.03 |
| 1,4-butanediol | 100.59 |
| 1,1-dichloroethane | 2375.0 |
| 2-methyl-1-pentanol | 343.21 |
| methyl formate | 395.8 |
| 2-methyl-1-butanol | 433.2 |
| n-decane | 99.1 |
| butyronitrile | 931.37 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 337.65 |
| 1-chlorooctane | 424.81 |
| 1-chlorotetradecane | 146.65 |
| n-nonane | 104.86 |
| undecane | 65.17 |
| tert-butylcyclohexane | 172.52 |
| cyclooctane | 212.26 |
| cyclopentanol | 895.92 |
| tetrahydropyran | 2045.98 |
| tert-amyl methyl ether | 732.78 |
| 2,5,8-trioxanonane | 908.47 |
| 1-hexene | 602.16 |
| 2-isopropoxyethanol | 417.76 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 216.11 |
| methyl butyrate | 1390.75 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
109-29-5
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
159.82 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Xạ (Musk) |
| Ngọt (Sweet) |
| Động vật (Animal) |
| Phấn (Powdery) |
| Sáp (Waxy) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng bán lẻ nội địa có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống