Chất thơm Geraniol
CAS# 106-24-1
Hoa, Hoa hồng, Ngọt, Cam chanh, Sáp
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Được ví như linh hồn của hương hoa hồng trong thế giới mùi hương, Geraniol (với tên hóa học là (E)-3,7-Dimethyl-2,6-octadien-1-ol) là một trong những phân tử hương liệu kinh điển và quan trọng bậc nhất. Dù đôi khi còn được nhắc đến với cái tên cũ ít dùng là Lemonol, nhưng danh xưng Geraniol vẫn là phổ biến nhất để chỉ chất lỏng dạng dầu trong suốt hoặc vàng nhạt mang hương thơm ngọt dịu đặc trưng của những cánh hồng này. Lịch sử của hoạt chất này được đánh dấu vào năm 1871 khi nhà hóa học Jacobsen lần đầu tiên phân lập thành công dạng tinh khiết từ tinh dầu sả hoa hồng (Palmarosa), qua đó đặt viên gạch nền tảng cho sự phát triển của ngành hóa học terpene.
Trong tự nhiên, Geraniol là thành phần chủ đạo chiếm tới 70% đến 85% tinh dầu sả hoa hồng, đồng thời cũng hiện diện trong tinh dầu hoa hồng, sả Java và phong lữ. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu sản lượng khổng lồ với giá thành ổn định, ngày nay Geraniol còn được sản xuất công nghiệp thông qua việc tổng hợp từ Myrcene chiết xuất nhựa thông hoặc từ Citral. Nhờ những đặc tính ưu việt đó, đây trở thành thành phần cốt lõi để tái tạo hương hoa hồng trong nước hoa, mỹ phẩm, hương liệu thực phẩm và còn được ứng dụng hiệu quả như một chất đuổi muỗi tự nhiên.
Mô tả
Thuộc nhóm hương Hoa với đặc trưng Hoa hồng quyến rũ, Geraniol thường xuất hiện ở tầng hương giữa hoặc hương đầu tùy thuộc vào tốc độ bay hơi của các thành phần đi kèm. Sở hữu nốt hương ngọt ngào, ấm áp và nhẹ nhàng tựa như những cánh hồng tươi vừa chớm nở, nguyên liệu này mang lại cảm giác tươi mới và ít mùi sáp hơn so với người anh em Citronellol, đồng thời phảng phất chút sắc thái trái cây tinh tế. Chính nhờ đặc tính đó, Geraniol đóng vai trò là chất điều hương và chất hòa quyện quan trọng, được xem là thành phần cốt lõi để thổi "phần hồn" tự nhiên vào các công thức hương Hoa hồng hay Phong lữ.
Bên cạnh khả năng làm dịu các nốt hương gắt hay làm nền cho hương trái cây như đào và mâm xôi, chất này có cường độ trung bình với độ lưu hương trên giấy thử khoảng 24 giờ, tuy kém bền hơn Citronellol một chút nhưng vẫn đủ sức tạo dấu ấn. Trong giới pha chế, sự kết hợp giữa Geraniol cùng Citronellol và Phenylethyl Alcohol (PEA) được tôn vinh là bộ ba kinh điển tạo nên cấu trúc hương hoa hồng cơ bản, nơi tỉ lệ phối trộn sẽ quyết định sắc thái cuối cùng là tự nhiên, phấn hay khô. Về mặt sử dụng, do tan tốt trong cồn và các loại dầu nền nên Geraniol thường được dùng ở dạng nguyên chất 100% mà hiếm khi cần dung môi hòa tan trước, trừ những trường hợp đặc thù cần nồng độ cực thấp.
Ứng dụng
Với khả năng ứng dụng vô cùng linh hoạt, Geraniol không chỉ là thành phần chủ chốt trong hầu hết các loại nước hoa hương hoa, đặc biệt là hoa hồng, mà còn được ưa chuộng rộng rãi trong sản xuất xà phòng bánh, sữa tắm và bột giặt nhờ đặc tính bền vững tuyệt vời trong môi trường kiềm. Bên cạnh vai trò tạo hương vị trái cây như chanh, dứa hay mâm xôi cho bánh kẹo và nước giải khát trong ngành thực phẩm, hoạt chất này còn được biết đến với công dụng đuổi muỗi tự nhiên hiệu quả. Sự hiện diện của Geraniol được minh chứng rõ nét qua các tuyệt phẩm mùi hương như Joy của Jean Patou với lượng tinh dầu hoa hồng tự nhiên khổng lồ, Chloe Eau de Parfum mang nét tươi sáng hiện đại hay Tea Rose của Perfumer's Workshop với hương hoa hồng chân thực kinh điển.
Trong cuốn sách chuyên khảo nổi tiếng của mình tại mục số 1362, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả Geraniol mang mùi hương ngọt ngào, ấm áp và êm dịu, với lớp hương cuối lưu lại cảm giác sáp hoa hồng bền bỉ. Ông khẳng định đây là một trong những hợp chất terpenoid được sử dụng thường xuyên nhất, đóng vai trò tạo nên trái tim ngọt ngào cho nốt hương Hoa hồng cũng như làm chất điều hương cho Mẫu đơn, Linh lan hay Đậu thơm. Tuy nhiên, vì nằm trong danh sách 26 chất gây dị ứng bắt buộc phải ghi nhãn tại EU và nhiều quốc gia nếu vượt quá nồng độ quy định (0.001% cho sản phẩm leave-on và 0.01% cho sản phẩm rinse-off), việc sử dụng Geraniol cần tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn IFRA. Theo bản sửa đổi thứ 51, mức dùng tham khảo cho nước hoa dạng xịt được giới hạn khoảng 4.7% đến 5%, trong khi sản phẩm rửa trôi cho phép từ 5% đến 10% dù thực tế thường dùng ít hơn do mùi khá mạnh. Để đảm bảo chất lượng tốt nhất, nguyên liệu cần được bảo quản trong thùng kín, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao nhằm hạn chế tối đa quá trình oxy hóa.
4.9 / 5
(60) 60 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.876 → 0.882 | 0.879 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.474 → 1.48 | 1.476 |
| Độ tinh sạch | ≥ 88.0% | 98.0% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 2155.47 |
| methanol | 1397.02 |
| isopropanol | 1774.93 |
| water | 1.36 |
| ethyl acetate | 681.87 |
| n-propanol | 1589.22 |
| acetone | 725.45 |
| n-butanol | 1669.39 |
| acetonitrile | 622.04 |
| DMF | 447.38 |
| toluene | 222.97 |
| isobutanol | 943.57 |
| 1,4-dioxane | 1686.49 |
| methyl acetate | 476.42 |
| THF | 1871.24 |
| 2-butanone | 621.6 |
| n-pentanol | 855.77 |
| sec-butanol | 1233.09 |
| n-hexane | 348.3 |
| ethylene glycol | 173.7 |
| NMP | 301.27 |
| cyclohexane | 446.63 |
| DMSO | 498.48 |
| n-butyl acetate | 606.91 |
| n-octanol | 350.31 |
| chloroform | 942.41 |
| n-propyl acetate | 366.25 |
| acetic acid | 668.63 |
| dichloromethane | 585.88 |
| cyclohexanone | 686.8 |
| propylene glycol | 431.87 |
| isopropyl acetate | 337.23 |
| DMAc | 315.74 |
| 2-ethoxyethanol | 760.87 |
| isopentanol | 1020.5 |
| n-heptane | 326.52 |
| ethyl formate | 329.14 |
| 1,2-dichloroethane | 400.15 |
| n-hexanol | 1312.12 |
| 2-methoxyethanol | 1275.08 |
| isobutyl acetate | 223.96 |
| tetrachloromethane | 230.09 |
| n-pentyl acetate | 267.57 |
| transcutol | 1627.82 |
| n-heptanol | 437.43 |
| ethylbenzene | 118.21 |
| MIBK | 300.6 |
| 2-propoxyethanol | 1129.88 |
| tert-butanol | 1793.73 |
| MTBE | 1053.63 |
| 2-butoxyethanol | 546.11 |
| propionic acid | 498.04 |
| o-xylene | 134.66 |
| formic acid | 163.35 |
| diethyl ether | 1385.69 |
| m-xylene | 167.48 |
| p-xylene | 149.23 |
| chlorobenzene | 215.04 |
| dimethyl carbonate | 78.26 |
| n-octane | 71.95 |
| formamide | 191.35 |
| cyclopentanone | 561.73 |
| 2-pentanone | 592.98 |
| anisole | 243.92 |
| cyclopentyl methyl ether | 736.44 |
| gamma-butyrolactone | 512.9 |
| 1-methoxy-2-propanol | 929.58 |
| pyridine | 608.66 |
| 3-pentanone | 339.4 |
| furfural | 422.27 |
| n-dodecane | 35.32 |
| diethylene glycol | 525.31 |
| diisopropyl ether | 300.72 |
| tert-amyl alcohol | 1133.96 |
| acetylacetone | 311.74 |
| n-hexadecane | 38.75 |
| acetophenone | 165.41 |
| methyl propionate | 336.15 |
| isopentyl acetate | 451.61 |
| trichloroethylene | 610.27 |
| n-nonanol | 298.05 |
| cyclohexanol | 903.3 |
| benzyl alcohol | 208.72 |
| 2-ethylhexanol | 582.84 |
| isooctanol | 302.97 |
| dipropyl ether | 889.44 |
| 1,2-dichlorobenzene | 161.47 |
| ethyl lactate | 154.28 |
| propylene carbonate | 317.91 |
| n-methylformamide | 292.91 |
| 2-pentanol | 996.87 |
| n-pentane | 392.83 |
| 1-propoxy-2-propanol | 900.18 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 400.66 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 332.61 |
| mesitylene | 109.18 |
| ε-caprolactone | 552.23 |
| p-cymene | 123.79 |
| epichlorohydrin | 662.84 |
| 1,1,1-trichloroethane | 466.12 |
| 2-aminoethanol | 532.69 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 551.87 |
| sulfolane | 400.87 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 97.34 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1352.36 |
| n-hexyl acetate | 376.29 |
| isooctane | 87.53 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 573.35 |
| sec-butyl acetate | 243.62 |
| tert-butyl acetate | 345.03 |
| decalin | 97.51 |
| glycerin | 366.48 |
| diglyme | 908.49 |
| acrylic acid | 283.61 |
| isopropyl myristate | 140.16 |
| n-butyric acid | 929.13 |
| acetyl acetate | 231.98 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 119.59 |
| ethyl propionate | 276.0 |
| nitromethane | 487.5 |
| 1,2-diethoxyethane | 686.98 |
| benzonitrile | 245.58 |
| trioctyl phosphate | 96.25 |
| 1-bromopropane | 529.12 |
| gamma-valerolactone | 790.52 |
| n-decanol | 206.6 |
| triethyl phosphate | 133.69 |
| 4-methyl-2-pentanol | 412.47 |
| propionitrile | 594.42 |
| vinylene carbonate | 249.8 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 448.67 |
| DMS | 150.88 |
| cumene | 94.0 |
| 2-octanol | 252.04 |
| 2-hexanone | 424.31 |
| octyl acetate | 181.97 |
| limonene | 249.62 |
| 1,2-dimethoxyethane | 1003.3 |
| ethyl orthosilicate | 161.24 |
| tributyl phosphate | 117.69 |
| diacetone alcohol | 417.26 |
| N,N-dimethylaniline | 155.97 |
| acrylonitrile | 383.13 |
| aniline | 350.99 |
| 1,3-propanediol | 862.21 |
| bromobenzene | 194.47 |
| dibromomethane | 519.24 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 578.52 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 260.55 |
| tetrabutyl urea | 133.72 |
| diisobutyl methanol | 289.82 |
| 2-phenylethanol | 285.05 |
| styrene | 141.76 |
| dioctyl adipate | 177.3 |
| dimethyl sulfate | 83.88 |
| ethyl butyrate | 413.14 |
| methyl lactate | 164.02 |
| butyl lactate | 208.42 |
| diethyl carbonate | 212.02 |
| propanediol butyl ether | 414.09 |
| triethyl orthoformate | 303.96 |
| p-tert-butyltoluene | 133.39 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 193.29 |
| morpholine | 2108.87 |
| tert-butylamine | 1298.38 |
| n-dodecanol | 150.94 |
| dimethoxymethane | 466.35 |
| ethylene carbonate | 267.41 |
| cyrene | 201.85 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 294.25 |
| 2-ethylhexyl acetate | 359.81 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 185.32 |
| 4-methylpyridine | 497.04 |
| dibutyl ether | 456.39 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 289.82 |
| DEF | 438.92 |
| dimethyl isosorbide | 428.43 |
| tetrachloroethylene | 398.84 |
| eugenol | 197.04 |
| triacetin | 233.45 |
| span 80 | 387.93 |
| 1,4-butanediol | 258.95 |
| 1,1-dichloroethane | 549.9 |
| 2-methyl-1-pentanol | 503.69 |
| methyl formate | 164.49 |
| 2-methyl-1-butanol | 841.8 |
| n-decane | 73.95 |
| butyronitrile | 852.13 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 292.59 |
| 1-chlorooctane | 193.88 |
| 1-chlorotetradecane | 67.5 |
| n-nonane | 83.59 |
| undecane | 47.61 |
| tert-butylcyclohexane | 97.6 |
| cyclooctane | 125.51 |
| cyclopentanol | 732.77 |
| tetrahydropyran | 2080.08 |
| tert-amyl methyl ether | 604.81 |
| 2,5,8-trioxanonane | 512.02 |
| 1-hexene | 721.3 |
| 2-isopropoxyethanol | 472.16 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 117.43 |
| methyl butyrate | 369.89 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
106-24-1
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
372.6 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Hoa hồng (Rose) |
| Ngọt (Sweet) |
| Cam chanh (Citrus) |
| Sáp (Waxy) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.78 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.78 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.25 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.78 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
1.1 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.26 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
4.7 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
2.8 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
1.2 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
1.1 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.78 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
5.3 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.94 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.26 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.26 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.26 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.16 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống