Chất thơm Galaxolide aka. Musk G HHCB
CAS# 1222-05-5
Xạ, Ngọt, Phấn, Hổ phách, Hoa
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Galaxolide là tên thương mại do IFF đăng ký cho hợp chất HHCB, có tên hóa học đầy đủ là 1,3,4,6,7,8-Hexahydro-4,6,6,7,8,8-hexamethylcyclopenta-gamma-2-benzopyran, đồng thời còn được biết đến qua các tên gọi khác như Musk 50 hay Abbalide. Thuộc nhóm xạ hương đa vòng tổng hợp hoàn toàn từ hóa dầu, nguyên liệu này được hai nhà hóa học Heering và Beets tại IFF phát minh vào năm 1965 nhằm thay thế xạ hương động vật đắt đỏ, phi đạo đức và xạ hương Nitro độc hại, kém ổn định. Sự ra đời của Galaxolide đã giải quyết trọn vẹn bài toán về chi phí cũng như độ bền trong môi trường kiềm, đưa nó trở thành loại xạ hương có sản lượng lớn nhất thế giới. Ở trạng thái nguyên chất 100%, đây là một chất lỏng không màu nhưng cực kỳ nhớt và đặc như keo. Do đó, trong thực tế pha chế, người ta bắt buộc phải hòa tan nó vào các dung môi như DEP, IPM hoặc Benzyl Benzoate để dễ thao tác, tạo ra các phiên bản phổ biến như Galaxolide 50 chứa 50% hoạt chất.
Mô tả
Về đặc tính, nguyên liệu này mang mùi hương của xạ hương sạch, xen lẫn chút ngọt ngào kiểu phấn và hương hoa nhẹ nhàng, gợi nhớ đến mùi quần áo mới giặt ủi hay làn da sau khi tắm mà không hề có mùi hôi động vật. Tuy cường độ tỏa hương chỉ ở mức trung bình, lan tỏa êm dịu chứ không nồng gắt, nhưng Galaxolide lại có độ lưu hương cực kỳ bền bỉ, bám trên giấy thử hàng tuần liền và lưu lại rất lâu trên vải vóc. Hoạt động ở tầng hương nền, nó đóng vai trò như một chất điều chỉnh hương xuất sắc giúp làm tròn đầy các nốt hương gắt, mang lại sự mượt mà và tạo nền móng vững chắc cho hầu hết các loại nước hoa hiện đại. Khi kết hợp cùng Hedione và Iso E Super, bộ ba này tạo nên hợp hương Grojsman Accord trứ danh với khối hương nền khổng lồ, bám tỏa tốt và dễ dàng ghép nối với mọi nốt hoa hay gỗ. Ngoài ra, việc phối hợp Galaxolide cùng Aldehydes sẽ sinh ra mùi xà phòng cổ điển mang lại cảm giác vô cùng sạch sẽ.
Ứng dụng
Nhờ khả năng bám mùi vượt trội sau quy trình giặt sấy khắc nghiệt, ứng dụng lớn nhất của chất này nằm ở các sản phẩm bột giặt, nước giặt và nước xả vải. Bên cạnh đó, nó cũng xuất hiện dày đặc trong nước hoa thương mại và mỹ phẩm như sữa tắm, kem dưỡng da hay lăn khử mùi. Mức sử dụng của nguyên liệu này rất linh hoạt, dao động từ 1% đến 30% hoặc cao hơn, trong đó nước hoa thường dùng từ 5% đến 20%, còn các sản phẩm giặt tẩy luôn dùng lượng lớn. Tổ chức IFRA đánh giá Galaxolide an toàn cho da và không áp đặt giới hạn nồng độ cụ thể. Dù lành tính với người dùng, chất này lại vấp phải tranh cãi về môi trường do khả năng phân hủy sinh học kém và dễ tích tụ, khiến xu hướng hóa học xanh hiện nay đang dần thay thế nó bằng các loại xạ hương thân thiện hơn như Helvetolide hoặc Romandolide. Một điểm đáng lưu ý khác là có một tỷ lệ dân số nhất định mắc hội chứng mù mùi và hoàn toàn không thể ngửi thấy hương thơm của nó. Về bảo quản, chỉ cần đặt nguyên liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát vì nó rất ổn định hóa học và ít bị oxy hóa. Trên thị trường, Galaxolide là linh hồn của The Body Shop White Musk, tạo nên sự êm ái huyền thoại cho Lancôme Trésor với tỷ lệ lên tới 21% dưới bàn tay của nhà điều hương Sophia Grojsman, và là nguồn gốc của mùi quần áo sạch trong các sản phẩm Tide, Ariel hay Downy. Cuối cùng, cần lưu ý rằng cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals của Steffen Arctander xuất bản năm 1969 không hề đề cập đến nguyên liệu này, bởi vào thời điểm đó Galaxolide mới được phát minh, vẫn là chất độc quyền nội bộ của IFF và chưa được thương mại hóa rộng rãi nên tác giả chỉ tập trung mô tả các loại xạ hương Nitro hoặc xạ hương vòng lớn phổ biến đương thời.
4.95 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng nhớt trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu | Phù hợp |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.531 → 1.536 | 1.5332 |
| GALAXOL | 0% → 0.5% | 0.13% |
| PEAK-1 | 2% → 6% | 4.99% |
| PEAK-2 | 2% → 6% | 5.25% |
| MAJOR PEAK | 69% → 76% | 69.98% |
| PEAK-4 | 1.5% → 3% | 2.11% |
| PEAK-5 | 1.5% → 3% | 2.3% |
| PEAK-6 | 1.5% → 3% | 2.15% |
| PEAK-7 | 2% → 5% | 3.59% |
| PEAK-8 | 2% → 5% | 3.15% |
| GALAXOLIDE D PEAK | 0% → 0.2% | 0% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 289.17 |
| methanol | 229.97 |
| isopropanol | 197.09 |
| water | 2.16 |
| ethyl acetate | 690.19 |
| n-propanol | 352.36 |
| acetone | 670.28 |
| n-butanol | 331.94 |
| acetonitrile | 509.34 |
| DMF | 861.85 |
| toluene | 1029.5 |
| isobutanol | 275.29 |
| 1,4-dioxane | 1649.22 |
| methyl acetate | 610.2 |
| THF | 1521.5 |
| 2-butanone | 614.83 |
| n-pentanol | 192.45 |
| sec-butanol | 186.68 |
| n-hexane | 87.93 |
| ethylene glycol | 46.71 |
| NMP | 801.48 |
| cyclohexane | 266.03 |
| DMSO | 266.42 |
| n-butyl acetate | 647.24 |
| n-octanol | 125.85 |
| chloroform | 2156.27 |
| n-propyl acetate | 428.91 |
| acetic acid | 292.67 |
| dichloromethane | 1899.97 |
| cyclohexanone | 1106.69 |
| propylene glycol | 55.13 |
| isopropyl acetate | 500.66 |
| DMAc | 647.14 |
| 2-ethoxyethanol | 310.14 |
| isopentanol | 308.12 |
| n-heptane | 80.23 |
| ethyl formate | 424.28 |
| 1,2-dichloroethane | 1229.23 |
| n-hexanol | 346.02 |
| 2-methoxyethanol | 449.53 |
| isobutyl acetate | 388.5 |
| tetrachloromethane | 550.99 |
| n-pentyl acetate | 430.45 |
| transcutol | 911.36 |
| n-heptanol | 195.35 |
| ethylbenzene | 420.78 |
| MIBK | 412.78 |
| 2-propoxyethanol | 578.2 |
| tert-butanol | 235.52 |
| MTBE | 476.44 |
| 2-butoxyethanol | 354.24 |
| propionic acid | 291.01 |
| o-xylene | 496.94 |
| formic acid | 98.8 |
| diethyl ether | 719.32 |
| m-xylene | 638.15 |
| p-xylene | 535.4 |
| chlorobenzene | 1054.71 |
| dimethyl carbonate | 385.17 |
| n-octane | 28.87 |
| formamide | 193.45 |
| cyclopentanone | 1121.38 |
| 2-pentanone | 562.21 |
| anisole | 619.48 |
| cyclopentyl methyl ether | 865.2 |
| gamma-butyrolactone | 1161.72 |
| 1-methoxy-2-propanol | 309.31 |
| pyridine | 1340.95 |
| 3-pentanone | 548.23 |
| furfural | 1047.31 |
| n-dodecane | 17.5 |
| diethylene glycol | 313.75 |
| diisopropyl ether | 291.77 |
| tert-amyl alcohol | 184.28 |
| acetylacetone | 664.8 |
| n-hexadecane | 21.99 |
| acetophenone | 514.79 |
| methyl propionate | 568.68 |
| isopentyl acetate | 657.23 |
| trichloroethylene | 2132.56 |
| n-nonanol | 125.82 |
| cyclohexanol | 394.77 |
| benzyl alcohol | 383.32 |
| 2-ethylhexanol | 252.46 |
| isooctanol | 166.55 |
| dipropyl ether | 406.79 |
| 1,2-dichlorobenzene | 910.69 |
| ethyl lactate | 175.94 |
| propylene carbonate | 747.28 |
| n-methylformamide | 394.91 |
| 2-pentanol | 197.67 |
| n-pentane | 101.65 |
| 1-propoxy-2-propanol | 360.87 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 668.7 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 271.13 |
| mesitylene | 402.81 |
| ε-caprolactone | 944.33 |
| p-cymene | 277.98 |
| epichlorohydrin | 1355.79 |
| 1,1,1-trichloroethane | 1187.11 |
| 2-aminoethanol | 121.42 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1060.62 |
| sulfolane | 796.17 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 58.84 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1050.18 |
| n-hexyl acetate | 457.65 |
| isooctane | 53.09 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 348.38 |
| sec-butyl acetate | 357.12 |
| tert-butyl acetate | 516.9 |
| decalin | 118.97 |
| glycerin | 81.35 |
| diglyme | 793.92 |
| acrylic acid | 264.81 |
| isopropyl myristate | 186.01 |
| n-butyric acid | 431.39 |
| acetyl acetate | 537.88 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 201.25 |
| ethyl propionate | 407.39 |
| nitromethane | 636.22 |
| 1,2-diethoxyethane | 557.76 |
| benzonitrile | 657.89 |
| trioctyl phosphate | 138.29 |
| 1-bromopropane | 679.37 |
| gamma-valerolactone | 1463.73 |
| n-decanol | 89.54 |
| triethyl phosphate | 258.04 |
| 4-methyl-2-pentanol | 163.01 |
| propionitrile | 475.1 |
| vinylene carbonate | 876.49 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 654.31 |
| DMS | 504.77 |
| cumene | 263.71 |
| 2-octanol | 113.43 |
| 2-hexanone | 379.62 |
| octyl acetate | 214.32 |
| limonene | 306.3 |
| 1,2-dimethoxyethane | 753.01 |
| ethyl orthosilicate | 262.03 |
| tributyl phosphate | 169.17 |
| diacetone alcohol | 327.2 |
| N,N-dimethylaniline | 403.58 |
| acrylonitrile | 531.61 |
| aniline | 649.66 |
| 1,3-propanediol | 202.51 |
| bromobenzene | 1244.13 |
| dibromomethane | 1245.04 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 1485.22 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 424.29 |
| tetrabutyl urea | 194.97 |
| diisobutyl methanol | 166.8 |
| 2-phenylethanol | 488.86 |
| styrene | 506.77 |
| dioctyl adipate | 264.38 |
| dimethyl sulfate | 408.52 |
| ethyl butyrate | 446.92 |
| methyl lactate | 196.67 |
| butyl lactate | 270.89 |
| diethyl carbonate | 352.16 |
| propanediol butyl ether | 203.59 |
| triethyl orthoformate | 397.94 |
| p-tert-butyltoluene | 273.7 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 401.78 |
| morpholine | 1429.2 |
| tert-butylamine | 212.26 |
| n-dodecanol | 67.97 |
| dimethoxymethane | 781.44 |
| ethylene carbonate | 773.22 |
| cyrene | 352.46 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 607.9 |
| 2-ethylhexyl acetate | 590.15 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 993.59 |
| 4-methylpyridine | 1289.16 |
| dibutyl ether | 223.98 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 166.8 |
| DEF | 616.51 |
| dimethyl isosorbide | 645.51 |
| tetrachloroethylene | 1105.65 |
| eugenol | 367.53 |
| triacetin | 419.64 |
| span 80 | 258.12 |
| 1,4-butanediol | 84.41 |
| 1,1-dichloroethane | 1027.15 |
| 2-methyl-1-pentanol | 194.52 |
| methyl formate | 362.4 |
| 2-methyl-1-butanol | 281.31 |
| n-decane | 33.9 |
| butyronitrile | 503.14 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 141.76 |
| 1-chlorooctane | 143.85 |
| 1-chlorotetradecane | 58.47 |
| n-nonane | 31.18 |
| undecane | 23.24 |
| tert-butylcyclohexane | 91.6 |
| cyclooctane | 111.69 |
| cyclopentanol | 340.71 |
| tetrahydropyran | 1401.65 |
| tert-amyl methyl ether | 329.97 |
| 2,5,8-trioxanonane | 478.63 |
| 1-hexene | 222.8 |
| 2-isopropoxyethanol | 247.52 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 189.63 |
| methyl butyrate | 465.05 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
1222-05-5
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
419.7 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Xạ (Musk) |
| Ngọt (Sweet) |
| Phấn (Powdery) |
| Hổ phách (Amber) |
| Hoa (Floral) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống