Chất thơm Fructalate
CAS# 72903-27-6
Trái cây, Táo, Thanh thoát, Ngọt, Rượu vang
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Bước vào thế giới của những nốt hương trái cây bùng nổ, Fructalate vươn lên như một phát minh đầy tự hào và là nguyên liệu độc quyền mang đậm dấu ấn của nhà hương liệu danh tiếng Firmenich. Dưới danh xưng hóa học Diethyl 1,4 cyclohexane dicarboxylate, ester nhân tạo được tổng hợp trong phòng thí nghiệm này hiện diện dưới dạng một chất lỏng trong suốt và hoàn toàn không màu. Câu chuyện ra đời của nó vào cuối thế kỷ 20 là một cột mốc đáng nhớ khi Firmenich khao khát tạo ra một nốt hương trái cây sở hữu độ bền mùi vượt trội, có khả năng hoạt động xuất sắc ngay cả trong những môi trường khắc nghiệt nhất như chất tẩy rửa có độ pH cao. Đây vốn là rào cản lớn mà các ester trái cây tự nhiên dễ bay hơi không thể vượt qua. Chính vì thế, Fructalate được vinh danh là đại diện tiêu biểu cho dòng nguyên liệu trái cây đa năng, vừa mang lại hương thơm quyến rũ vừa bền bỉ thách thức thời gian, trở thành công cụ đắc lực giúp các nhà điều hương kiến tạo nên hiệu ứng bùng nổ ngay từ những giây đầu tiên mà vẫn duy trì độ ổn định dài lâu.
Mô tả
Trực thuộc nhóm hương trái cây và hương xanh, nguyên liệu này kiêu hãnh tỏa sáng từ nốt hương đầu đến nốt hương giữa, đồng thời đóng vai trò như một chất tăng cường vô cùng mạnh mẽ. Bức tranh khứu giác của Fructalate phác họa rõ nét hương vị của quả mâm xôi và táo xanh tươi mát. Tuy nhiên, nó tuyệt nhiên không mang vị ngọt gắt kiểu kẹo mút mà lại vô cùng thanh thoát, bay bổng, xen lẫn chút hơi hướng của rượu vang trắng cùng một chút mộc mạc của thảo mộc và gỗ ở hậu vị. Sở hữu cường độ mùi khá mạnh cùng độ khuếch tán cực tốt, nó giúp dải hương lan tỏa mãnh liệt trong không gian. Đặc biệt, độ lưu hương của nó được đánh giá là rất xuất sắc đối với một ester trái cây khi có thể bám trụ trên giấy thử suốt nhiều ngày liền.
Trong nghệ thuật phối chế, đây là bí quyết để tạo ra hiệu ứng tươi mát và lấp lánh cho các hợp hương hoa cỏ và trái cây. Nó hoạt động như một chất kích sáng tài tình, làm nổi bật các nốt cam chanh và thổi làn gió trẻ trung, hiện đại vào các loài hoa, đồng thời kiến tạo nên mùi hương táo hoặc mâm xôi nhân tạo có chiều sâu hun hút. Giới mộ điệu luôn say đắm trước những công thức kết hợp kinh điển của chất này. Khi sánh đôi cùng Hedione, nó dệt nên một hiệu ứng tỏa hương rạng rỡ và bay bổng đặc trưng của nền công nghiệp nước hoa hiện đại. Nếu được đặt cạnh Beta Ionone, bộ đôi này sẽ tái hiện một hợp hương quả mâm xôi chân thực đến ngỡ ngàng. Thậm chí, khi hòa quyện với các tinh dầu cam chanh, nó giúp những nốt hương này bám tỏa lâu hơn và trở nên mọng nước đầy sức sống. Nhờ đặc tính là một chất lỏng linh động, dễ hòa tan trong cồn và các dung môi thông thường, các nghệ nhân hoàn toàn có thể sử dụng trực tiếp nguyên liệu này mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.
Ứng dụng
Nhờ tính ứng dụng vô cùng linh hoạt, Fructalate phủ sóng rộng khắp trong các dòng nước hoa mang phong cách Floral Fruity, nước hoa mùa hè rực rỡ hay những phiên bản thể thao năng động. Sức ảnh hưởng của nó còn vươn đến mảng mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân như dầu gội, sữa tắm và lăn khử mùi nhờ mang lại cảm giác sạch sẽ và tươi mát tột độ. Trong không gian sống, nó len lỏi vào nến thơm và tinh dầu khuếch tán. Đặc biệt, thế mạnh tuyệt đối của nguyên liệu này nằm ở ngành công nghiệp chất tẩy rửa như bột giặt, nước xả vải hay nước rửa chén nhờ sự bền vững tuyệt vời về mặt hóa học, hoàn toàn không bị biến đổi trong môi trường kiềm hay acid mạnh.
Một điểm cộng vô giá là Fructalate cực kỳ an toàn, không gây kích ứng da hay nhạy cảm, và hoàn toàn không bị tổ chức IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về mặt độc tính hay dị ứng. Do đó, mức sử dụng có thể biến hóa linh hoạt từ 0.5% đến 10% hoặc thậm chí cao hơn trong các công thức hương liệu tùy thuộc vào mục đích làm nền hay làm nốt chủ đạo. Việc bảo quản cũng vô cùng đơn giản, chỉ cần đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát vì bản thân chất này đã cực kỳ ổn định.
Sự vĩ đại của Fructalate được minh chứng rõ nét qua hàng loạt siêu phẩm đình đám trên thị trường. Nó là nhân tố bí ẩn kiến tạo nên độ tỏa hương tươi mát trong các dòng nước hoa unisex thập niên 90 và 2000 như huyền thoại CK One của Calvin Klein, hay mang lại cảm giác tươi sáng bay bổng cho tuyệt tác Lanvin Éclat d'Arpège. Thậm chí, các sản phẩm dầu gội quen thuộc của Pantene hay Dove cũng thường chứa nguyên liệu này để lưu lại hương táo và trái cây vương vấn trên mái tóc. Giá trị của ester này đã được Steffen Arctander ghi nhận trong chuyên khảo số 976 dưới tên gọi hóa học Diethyl 1,4 cyclohexane dicarboxylate. Ông miêu tả đây là một mùi hương trái cây ngọt ngào, bay bổng, mang âm hưởng của rượu vang cùng độ bám tỏa rất tốt. Theo ông, những nốt hương trái cây này gợi nhớ mãnh liệt đến quả mâm xôi và táo. Chuyên gia khẳng định ester này luôn được đề xuất sử dụng trong các công thức nước hoa với tư cách là một chất điều chỉnh hương xuất sắc cho các ester trái cây dễ bay hơi, đồng thời là một nốt hương hỗ trợ hoàn hảo cho các dải hương hoa mộng mơ như dành dành, hoa nhài hay bách hợp.
4.93 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 76.21 |
| methanol | 103.74 |
| isopropanol | 89.06 |
| water | 0.54 |
| ethyl acetate | 227.73 |
| n-propanol | 74.46 |
| acetone | 313.79 |
| n-butanol | 80.67 |
| acetonitrile | 230.53 |
| DMF | 417.21 |
| toluene | 120.0 |
| isobutanol | 73.36 |
| 1,4-dioxane | 314.51 |
| methyl acetate | 224.2 |
| THF | 361.79 |
| 2-butanone | 228.9 |
| n-pentanol | 87.54 |
| sec-butanol | 92.44 |
| n-hexane | 15.81 |
| ethylene glycol | 15.96 |
| NMP | 439.84 |
| cyclohexane | 31.01 |
| DMSO | 406.59 |
| n-butyl acetate | 171.49 |
| n-octanol | 68.2 |
| chloroform | 1294.77 |
| n-propyl acetate | 176.03 |
| acetic acid | 249.64 |
| dichloromethane | 1189.72 |
| cyclohexanone | 412.65 |
| propylene glycol | 26.83 |
| isopropyl acetate | 159.31 |
| DMAc | 399.18 |
| 2-ethoxyethanol | 164.43 |
| isopentanol | 84.83 |
| n-heptane | 8.05 |
| ethyl formate | 201.61 |
| 1,2-dichloroethane | 614.73 |
| n-hexanol | 69.94 |
| 2-methoxyethanol | 191.58 |
| isobutyl acetate | 100.53 |
| tetrachloromethane | 155.09 |
| n-pentyl acetate | 162.83 |
| transcutol | 278.21 |
| n-heptanol | 52.7 |
| ethylbenzene | 91.28 |
| MIBK | 121.73 |
| 2-propoxyethanol | 143.5 |
| tert-butanol | 130.14 |
| MTBE | 119.84 |
| 2-butoxyethanol | 108.79 |
| propionic acid | 155.54 |
| o-xylene | 104.08 |
| formic acid | 74.98 |
| diethyl ether | 121.2 |
| m-xylene | 86.67 |
| p-xylene | 137.82 |
| chlorobenzene | 324.98 |
| dimethyl carbonate | 95.56 |
| n-octane | 9.11 |
| formamide | 124.12 |
| cyclopentanone | 439.05 |
| 2-pentanone | 188.24 |
| anisole | 167.4 |
| cyclopentyl methyl ether | 154.77 |
| gamma-butyrolactone | 581.38 |
| 1-methoxy-2-propanol | 144.56 |
| pyridine | 379.42 |
| 3-pentanone | 177.71 |
| furfural | 560.62 |
| n-dodecane | 9.3 |
| diethylene glycol | 106.61 |
| diisopropyl ether | 46.49 |
| tert-amyl alcohol | 127.8 |
| acetylacetone | 295.96 |
| n-hexadecane | 10.86 |
| acetophenone | 209.79 |
| methyl propionate | 184.5 |
| isopentyl acetate | 141.91 |
| trichloroethylene | 1270.09 |
| n-nonanol | 62.01 |
| cyclohexanol | 132.74 |
| benzyl alcohol | 158.62 |
| 2-ethylhexanol | 56.8 |
| isooctanol | 50.43 |
| dipropyl ether | 61.37 |
| 1,2-dichlorobenzene | 335.66 |
| ethyl lactate | 96.74 |
| propylene carbonate | 350.9 |
| n-methylformamide | 205.14 |
| 2-pentanol | 66.9 |
| n-pentane | 11.41 |
| 1-propoxy-2-propanol | 104.18 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 152.23 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 113.92 |
| mesitylene | 61.7 |
| ε-caprolactone | 359.04 |
| p-cymene | 53.23 |
| epichlorohydrin | 554.82 |
| 1,1,1-trichloroethane | 566.74 |
| 2-aminoethanol | 38.02 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 385.46 |
| sulfolane | 606.62 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 12.83 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 254.52 |
| n-hexyl acetate | 192.84 |
| isooctane | 7.69 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 144.46 |
| sec-butyl acetate | 112.24 |
| tert-butyl acetate | 163.9 |
| decalin | 23.14 |
| glycerin | 53.7 |
| diglyme | 291.95 |
| acrylic acid | 162.95 |
| isopropyl myristate | 69.89 |
| n-butyric acid | 204.29 |
| acetyl acetate | 200.56 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 80.63 |
| ethyl propionate | 166.67 |
| nitromethane | 443.01 |
| 1,2-diethoxyethane | 145.29 |
| benzonitrile | 264.05 |
| trioctyl phosphate | 59.13 |
| 1-bromopropane | 241.78 |
| gamma-valerolactone | 537.72 |
| n-decanol | 46.98 |
| triethyl phosphate | 87.53 |
| 4-methyl-2-pentanol | 47.5 |
| propionitrile | 175.45 |
| vinylene carbonate | 359.34 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 380.34 |
| DMS | 166.21 |
| cumene | 66.43 |
| 2-octanol | 53.75 |
| 2-hexanone | 161.47 |
| octyl acetate | 92.81 |
| limonene | 67.79 |
| 1,2-dimethoxyethane | 310.57 |
| ethyl orthosilicate | 76.82 |
| tributyl phosphate | 75.31 |
| diacetone alcohol | 155.57 |
| N,N-dimethylaniline | 118.06 |
| acrylonitrile | 254.54 |
| aniline | 146.12 |
| 1,3-propanediol | 80.07 |
| bromobenzene | 353.03 |
| dibromomethane | 735.98 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 961.72 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 113.17 |
| tetrabutyl urea | 93.96 |
| diisobutyl methanol | 40.92 |
| 2-phenylethanol | 118.91 |
| styrene | 118.38 |
| dioctyl adipate | 102.41 |
| dimethyl sulfate | 185.22 |
| ethyl butyrate | 140.19 |
| methyl lactate | 103.81 |
| butyl lactate | 111.4 |
| diethyl carbonate | 112.31 |
| propanediol butyl ether | 103.47 |
| triethyl orthoformate | 100.07 |
| p-tert-butyltoluene | 51.19 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 162.21 |
| morpholine | 288.36 |
| tert-butylamine | 73.18 |
| n-dodecanol | 37.61 |
| dimethoxymethane | 207.25 |
| ethylene carbonate | 290.77 |
| cyrene | 152.21 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 186.59 |
| 2-ethylhexyl acetate | 117.72 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 361.8 |
| 4-methylpyridine | 355.7 |
| dibutyl ether | 85.72 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 40.92 |
| DEF | 236.67 |
| dimethyl isosorbide | 208.19 |
| tetrachloroethylene | 623.47 |
| eugenol | 148.77 |
| triacetin | 174.05 |
| span 80 | 106.83 |
| 1,4-butanediol | 48.42 |
| 1,1-dichloroethane | 546.7 |
| 2-methyl-1-pentanol | 90.69 |
| methyl formate | 202.41 |
| 2-methyl-1-butanol | 83.63 |
| n-decane | 14.86 |
| butyronitrile | 178.27 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 66.88 |
| 1-chlorooctane | 66.51 |
| 1-chlorotetradecane | 29.08 |
| n-nonane | 13.52 |
| undecane | 11.31 |
| tert-butylcyclohexane | 18.92 |
| cyclooctane | 10.28 |
| cyclopentanol | 135.43 |
| tetrahydropyran | 229.73 |
| tert-amyl methyl ether | 107.9 |
| 2,5,8-trioxanonane | 195.19 |
| 1-hexene | 58.33 |
| 2-isopropoxyethanol | 115.68 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 123.3 |
| methyl butyrate | 220.63 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
72903-27-6
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Rất chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
405.6 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Trái cây (Fruity) |
| Táo (Apple) |
| Hư ảo (Ethereal) |
| Ngọt (Sweet) |
| Rượu vang (Winey) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống