Chất thơm Florol alt. Florosal
CAS# 63500-71-0
Hoa, Tươi mát, Hoa linh lan, Thảo mộc, Bạc hà
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Florol, tên thương mại do Firmenich đăng ký, còn được biết đến qua các tên gọi khác như Florosa của Givaudan, Floris của Symrise hay Pyranol. Về mặt hóa học, đây là 2-isobutyl-4-hydroxy-4-methyl tetrahydropyran, một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm Pyran được tổng hợp hoàn toàn trong phòng thí nghiệm và không tồn tại trong tự nhiên. Nó tồn tại dưới dạng chất lỏng hơi nhớt như siro, có màu từ không màu đến vàng rất nhạt. Lịch sử của nguyên liệu này bắt đầu vào đầu những năm 1980 khi các nhà hóa học tại Firmenich Thụy Sĩ nộp bằng sáng chế. Sự ra đời của Florol gắn liền với bối cảnh ngành hương liệu khẩn thiết tìm kiếm giải pháp thay thế cho Lyral và Lilial, hai chất tạo mùi hoa linh lan từng rất phổ biến nhưng sau đó bị hạn chế và cấm do gây dị ứng. Nhờ đó, Florol vươn lên trở thành một giải pháp hiện đại, mang lại nốt hương hoa linh lan bền vững, an toàn và không vướng phải các rào cản pháp lý
Mô tả
Về đặc tính mùi hương, chất này thuộc nhóm hoa cỏ tươi mát, mang hương thơm của một bó hoa tươi với chủ đạo là hoa linh lan nhưng mang sắc thái hiện đại hơn. Nó tỏa ra hương cánh hoa hồng, hơi béo nhẹ và để lại chút dư vị của gỗ hoặc hoa diên vĩ ở lớp nền. Khác với các chất mùi linh lan thế hệ cũ thường có phần sắc và xanh, Florol mềm mại, đằm thắm, tự nhiên hơn hẳn và xen lẫn chút hương phấn nhẹ. Dù cường độ mùi chỉ ở mức trung bình, không nồng gắt nhưng sự hiện diện của nó lại rất rõ ràng. Độ lưu hương của nguyên liệu này khá tốt, có thể bám trên giấy thử vài ngày và bền mùi hơn nhiều loại cồn hoa khác như Linalool hay Geraniol.
Trong cấu trúc nước hoa, Florol hoạt động ở tầng hương giữa, đóng vai trò là chất hòa quyện và chất điều chỉnh hương. Nó được dùng để tạo ra hương hoa linh lan, hoa hồng, hoa mẫu đơn, đồng thời hoạt động như một chất làm đầy giúp các hợp hương hoa trở nên dày dặn, mượt mà hơn. Bên cạnh đó, nó còn là nhịp cầu nối hoàn hảo giữa các nốt hương cam chanh bay hơi nhanh ở tầng đầu và lớp nền gỗ, xạ hương trầm lắng. Trong pha chế, Florol thường được sử dụng ở dạng nguyên chất vì nó hòa tan rất tốt trong cồn và các dung môi thông thường. Khi kết hợp cùng Mayol và Hedione, nó tạo ra một hợp hương hoa trắng trong trẻo, bay bổng, còn khi đi cùng Citronellol, nó sẽ tăng cường đặc tính cánh hoa chân thực cho hương hoa hồng.
Ứng dụng
Tính ứng dụng của nguyên liệu này vô cùng rộng rãi, xuất hiện phổ biến trong các dòng nước hoa nữ hiện đại và mỹ phẩm chăm sóc cá nhân như sữa tắm, dầu gội, kem dưỡng. Đặc biệt, nhờ cấu trúc hóa học ether cực kỳ bền vững, Florol giữ được sự ổn định trong các môi trường khắc nghiệt như thuốc tẩy hay nơi có độ pH biến thiên mạnh, biến nó thành lựa chọn hàng đầu cho các sản phẩm tẩy rửa, nước giặt và nước xả vải.
Về liều lượng, mức sử dụng của Florol khá linh hoạt, thường dao động từ 1% đến 10% trong nước hoa và đôi khi lên đến 20% đối với các hợp hương chủ điểm hoa. Tổ chức IFRA không áp đặt giới hạn nồng độ cho nguyên liệu này vì nó rất an toàn, ít gây kích ứng da và không nằm trong danh sách các chất gây dị ứng bắt buộc phải ghi nhãn. Để đảm bảo chất lượng, chỉ cần bảo quản Florol trong thùng kín, đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát vì chất này khá ổn định và ít bị oxy hóa. Thực tế trên thị trường, hầu hết các chai nước hoa ra mắt sau năm 2000 có nốt hương hoa cỏ hoặc hoa linh lan đều có khả năng cao chứa Florol hoặc Florosa. Cuối cùng, cần lưu ý rằng cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals của Steffen Arctander xuất bản năm 1969 không hề đề cập đến nguyên liệu này, bởi Florol thuộc thế hệ hương liệu tổng hợp hiện đại được phát minh vào thập niên 1980, ra đời sau kỷ nguyên mà Arctander thực hiện các ghi chép của mình.
4.92 / 5
(40) 40 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng nhớt trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.947 → 0.953 | 0.95 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.455 → 1.46 | 1.4573 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.23 |
| Độ tinh sạch | ≥ 98.0% | 99.2% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 689.5 |
| methanol | 862.73 |
| isopropanol | 627.39 |
| water | 9.09 |
| ethyl acetate | 233.62 |
| n-propanol | 503.66 |
| acetone | 310.17 |
| n-butanol | 475.06 |
| acetonitrile | 290.93 |
| DMF | 318.03 |
| toluene | 130.84 |
| isobutanol | 406.33 |
| 1,4-dioxane | 694.13 |
| methyl acetate | 235.56 |
| THF | 925.42 |
| 2-butanone | 228.0 |
| n-pentanol | 263.2 |
| sec-butanol | 425.91 |
| n-hexane | 72.76 |
| ethylene glycol | 214.81 |
| NMP | 333.03 |
| cyclohexane | 157.97 |
| DMSO | 357.03 |
| n-butyl acetate | 250.61 |
| n-octanol | 275.21 |
| chloroform | 925.09 |
| n-propyl acetate | 146.04 |
| acetic acid | 531.67 |
| dichloromethane | 496.67 |
| cyclohexanone | 427.46 |
| propylene glycol | 413.27 |
| isopropyl acetate | 162.28 |
| DMAc | 275.52 |
| 2-ethoxyethanol | 271.47 |
| isopentanol | 347.1 |
| n-heptane | 99.68 |
| ethyl formate | 203.72 |
| 1,2-dichloroethane | 216.99 |
| n-hexanol | 551.61 |
| 2-methoxyethanol | 566.41 |
| isobutyl acetate | 132.29 |
| tetrachloromethane | 149.8 |
| n-pentyl acetate | 157.91 |
| transcutol | 933.8 |
| n-heptanol | 230.76 |
| ethylbenzene | 75.36 |
| MIBK | 146.1 |
| 2-propoxyethanol | 569.06 |
| tert-butanol | 627.66 |
| MTBE | 299.84 |
| 2-butoxyethanol | 301.69 |
| propionic acid | 382.37 |
| o-xylene | 106.2 |
| formic acid | 211.27 |
| diethyl ether | 251.34 |
| m-xylene | 110.03 |
| p-xylene | 118.58 |
| chlorobenzene | 174.26 |
| dimethyl carbonate | 79.53 |
| n-octane | 32.51 |
| formamide | 164.15 |
| cyclopentanone | 396.41 |
| 2-pentanone | 188.85 |
| anisole | 151.61 |
| cyclopentyl methyl ether | 320.61 |
| gamma-butyrolactone | 445.38 |
| 1-methoxy-2-propanol | 477.36 |
| pyridine | 308.29 |
| 3-pentanone | 141.58 |
| furfural | 406.6 |
| n-dodecane | 30.04 |
| diethylene glycol | 444.73 |
| diisopropyl ether | 100.32 |
| tert-amyl alcohol | 398.67 |
| acetylacetone | 203.72 |
| n-hexadecane | 32.45 |
| acetophenone | 137.26 |
| methyl propionate | 174.05 |
| isopentyl acetate | 233.03 |
| trichloroethylene | 440.88 |
| n-nonanol | 224.7 |
| cyclohexanol | 471.41 |
| benzyl alcohol | 161.55 |
| 2-ethylhexanol | 275.77 |
| isooctanol | 169.08 |
| dipropyl ether | 236.32 |
| 1,2-dichlorobenzene | 164.95 |
| ethyl lactate | 125.64 |
| propylene carbonate | 304.46 |
| n-methylformamide | 214.13 |
| 2-pentanol | 287.49 |
| n-pentane | 86.24 |
| 1-propoxy-2-propanol | 413.17 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 258.96 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 290.83 |
| mesitylene | 82.11 |
| ε-caprolactone | 374.1 |
| p-cymene | 98.82 |
| epichlorohydrin | 387.68 |
| 1,1,1-trichloroethane | 296.36 |
| 2-aminoethanol | 399.7 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 446.59 |
| sulfolane | 443.17 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 44.59 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 511.76 |
| n-hexyl acetate | 288.83 |
| isooctane | 36.62 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 425.46 |
| sec-butyl acetate | 109.0 |
| tert-butyl acetate | 186.58 |
| decalin | 51.68 |
| glycerin | 445.76 |
| diglyme | 562.63 |
| acrylic acid | 286.5 |
| isopropyl myristate | 124.73 |
| n-butyric acid | 489.6 |
| acetyl acetate | 178.96 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 139.71 |
| ethyl propionate | 122.81 |
| nitromethane | 407.09 |
| 1,2-diethoxyethane | 241.21 |
| benzonitrile | 219.3 |
| trioctyl phosphate | 111.2 |
| 1-bromopropane | 194.52 |
| gamma-valerolactone | 536.9 |
| n-decanol | 167.59 |
| triethyl phosphate | 100.76 |
| 4-methyl-2-pentanol | 177.8 |
| propionitrile | 261.5 |
| vinylene carbonate | 289.91 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 411.24 |
| DMS | 172.81 |
| cumene | 69.61 |
| 2-octanol | 163.64 |
| 2-hexanone | 150.89 |
| octyl acetate | 161.83 |
| limonene | 155.86 |
| 1,2-dimethoxyethane | 388.84 |
| ethyl orthosilicate | 104.88 |
| tributyl phosphate | 126.7 |
| diacetone alcohol | 249.99 |
| N,N-dimethylaniline | 109.21 |
| acrylonitrile | 239.0 |
| aniline | 206.32 |
| 1,3-propanediol | 463.52 |
| bromobenzene | 171.62 |
| dibromomethane | 367.51 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 408.66 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 185.7 |
| tetrabutyl urea | 148.87 |
| diisobutyl methanol | 145.68 |
| 2-phenylethanol | 224.91 |
| styrene | 85.1 |
| dioctyl adipate | 175.97 |
| dimethyl sulfate | 112.54 |
| ethyl butyrate | 161.88 |
| methyl lactate | 164.85 |
| butyl lactate | 186.98 |
| diethyl carbonate | 122.75 |
| propanediol butyl ether | 380.63 |
| triethyl orthoformate | 149.82 |
| p-tert-butyltoluene | 106.14 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 199.23 |
| morpholine | 719.41 |
| tert-butylamine | 429.22 |
| n-dodecanol | 130.51 |
| dimethoxymethane | 246.36 |
| ethylene carbonate | 258.84 |
| cyrene | 217.28 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 192.61 |
| 2-ethylhexyl acetate | 188.22 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 200.04 |
| 4-methylpyridine | 274.65 |
| dibutyl ether | 188.43 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 145.68 |
| DEF | 194.42 |
| dimethyl isosorbide | 388.9 |
| tetrachloroethylene | 279.54 |
| eugenol | 182.77 |
| triacetin | 266.24 |
| span 80 | 352.86 |
| 1,4-butanediol | 183.33 |
| 1,1-dichloroethane | 296.81 |
| 2-methyl-1-pentanol | 206.75 |
| methyl formate | 163.0 |
| 2-methyl-1-butanol | 322.08 |
| n-decane | 50.48 |
| butyronitrile | 309.69 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 221.09 |
| 1-chlorooctane | 130.62 |
| 1-chlorotetradecane | 59.91 |
| n-nonane | 51.13 |
| undecane | 37.11 |
| tert-butylcyclohexane | 51.62 |
| cyclooctane | 53.55 |
| cyclopentanol | 466.84 |
| tetrahydropyran | 624.26 |
| tert-amyl methyl ether | 200.9 |
| 2,5,8-trioxanonane | 436.38 |
| 1-hexene | 153.57 |
| 2-isopropoxyethanol | 206.29 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 163.31 |
| methyl butyrate | 153.05 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
63500-71-0
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
360.8 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Tươi mới (Fresh) |
| Hoa linh lan (Muguet) |
| Thảo mộc (Herbal) |
| Bạc hà (Minty) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống