1 trong số 1

Chất thơm Floralozone
CAS# 67634-14-4 / 67634-15-5

Hoa, Xanh, Tươi mát, Aldehyde, Hoa linh lan

Giá thông thường 205.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 205.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Mang trong mình hơi thở của bầu trời và sự tinh khiết, Floralozone (sản phẩm nổi tiếng của IFF) hay còn được biết đến với các tên gọi như Ozone Propanal, Floral Aldehyde và tên hóa học 3-(4-Ethylphenyl)-2,2-dimethylpropanal là một nguyên liệu tổng hợp nhân tạo hoàn toàn không tồn tại trong tự nhiên. Xuất hiện dưới dạng chất lỏng trong suốt không màu hoặc vàng nhạt, hợp chất aldehyde mạch vòng này sở hữu mùi hương ozone mạnh mẽ đặc trưng, gợi lên cảm giác về luồng không khí sạch hòa quyện cùng hương hoa trắng thanh tao và chút sắc xanh tươi mát.

Mặc dù được tập đoàn IFF phát triển độc quyền và cấp bằng sáng chế từ đầu những năm 1970, nhưng phải đến cuối thập niên 1980 và thập niên 1990, Floralozone mới thực sự bước ra ánh sáng và trở nên phổ biến rộng rãi khi xu hướng nước hoa thế giới chuyển dịch sang các tông mùi sạch sẽ, mạnh mẽ và tuyến tính. Với khả năng tạo hiệu ứng gió biển phóng khoáng, tái hiện mùi quần áo mới giặt tinh tươm cũng như gia tăng sức mạnh đáng kể cho các nốt hương hoa, đây được xem là mảnh ghép không thể thiếu để kiến tạo nên những không gian mùi hương thoáng đãng và hiện đại.

Mô tả

Nằm trong nhóm hương đa sắc thái gồm Hoa, Aldehyde, Biển và Xanh, Floralozone giữ vị trí quan trọng ở tầng hương đầu và hương giữa với tư cách là một chất tăng cường cực mạnh kiêm chất đổi hương đầy cá tính. Mùi hương này vẽ nên bức tranh sống động của bầu không khí trong lành sau cơn mưa rào hay cảm giác tinh tươm của vải vóc vừa giặt ủi, hòa quyện cùng nét thanh tao của hoa nhài và linh lan nhưng mang sắc thái sắc cạnh, nhân tạo hơn pha lẫn chút hương thì là hoặc hương xanh nhẹ nhàng. Với cường độ rất mạnh có thể dễ dàng chi phối toàn bộ bố cục dù chỉ dùng một lượng nhỏ, Floralozone sở hữu độ lưu hương ở mức trung bình khá và bám tỏa rực rỡ nhất ở giai đoạn đầu đến giữa của quá trình phát tán, đây chính là chìa khóa để các nhà pha chế kiến tạo nên hợp hương không khí tươi mới hay sạch như đồ giặt, đồng thời giúp các bó hoa trở nên bay bổng, hiện đại và rũ bỏ hoàn toàn sự nặng nề cổ điển.

Một trong những công thức kinh điển nhất đã định hình nên mùi hương sạch sẽ của thập niên 90 chính là sự kết hợp giữa Floralozone cùng xạ hương sạch Galaxolide và Dihydromyrcenol, bên cạnh khả năng cộng hưởng tuyệt vời với hương biển Calone hoặc các loài hoa trắng. Do sức mạnh áp đảo của mình, trong thực tế sử dụng, nguyên liệu này thường được các chuyên gia pha loãng thành dung dịch 10% hoặc 50% trong DPG hay Ethanol để dễ dàng kiểm soát liều lượng chính xác và tránh làm hỏng cấu trúc mùi hương.

Ứng dụng

Floralozone không chỉ là ngôi sao sáng trong các dòng nước hoa nam và nữ mang phong cách thể thao, năng động hay tối giản mà còn khẳng định vị thế vững chắc trong ngành công nghiệp giặt xả nhờ khả năng bám mùi tuyệt vời trên vải ướt, mang lại cảm giác sạch sẽ tinh tươm cho quần áo cũng như sự sảng khoái trong xà phòng và sữa tắm. Minh chứng kinh điển cho sức mạnh của nguyên liệu này chính là tuyệt phẩm Eternity for Women ra mắt năm 1988 của Calvin Klein, nơi nhà pha chế đại tài Sophia Grojsman đã táo bạo sử dụng một lượng lớn Floralozone để kiến tạo hiệu ứng hương hoa sắc nét, xuyên thấu và bám tỏa mãnh liệt, qua đó định hình nên phong cách nước hoa Mỹ thời bấy giờ bên cạnh một cái tên đình đám khác là Escape.

Trong cuốn "Perfume and Flavor Chemicals" năm 1969 của Steffen Arctander không tìm thấy thông tin về chất này , bởi lẽ Floralozone được IFF thương mại hóa và phổ biến rộng rãi sau thời điểm tác phẩm ra đời. Tuy nhiên, việc sử dụng hoạt chất này đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ vì nó bị giới hạn nghiêm ngặt bởi tiêu chuẩn IFRA do khả năng gây kích ứng và mẫn cảm da nếu quá liều. Theo bản sửa đổi IFRA 51 tham khảo, mức dùng tối đa cho nước hoa dạng xịt chỉ khoảng 1.3% đến 1.5% và còn thấp hơn nữa đối với sản phẩm rửa trôi, một con số khiêm tốn hơn nhiều so với các chất như Hedione hay Iso E Super nên việc tra cứu bảng quy định mới nhất là bắt buộc. Về mặt bảo quản, tương tự các aldehyde khác, Floralozone dễ bị oxy hóa nên cần được lưu trữ trong chai kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ cao và nên bổ sung chất chống oxy hóa nếu muốn cất giữ lâu dài.

60 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.951 → 0.958 0.9561
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.504 → 1.508 1.5062
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 1.0 0.12
Độ tinh sạch ≥ 97.0% 98.3%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 914.03
methanol 563.1
isopropanol 794.68
water 0.28
ethyl acetate 1874.49
n-propanol 925.15
acetone 2052.92
n-butanol 884.67
acetonitrile 1654.5
DMF 2049.43
toluene 1025.29
isobutanol 755.59
1,4-dioxane 1485.39
methyl acetate 1683.55
THF 2196.8
2-butanone 2119.04
n-pentanol 581.63
sec-butanol 789.81
n-hexane 194.92
ethylene glycol 89.63
NMP 1376.91
cyclohexane 229.12
DMSO 1026.23
n-butyl acetate 1906.68
n-octanol 388.26
chloroform 4110.47
n-propyl acetate 1230.76
acetic acid 517.93
dichloromethane 4531.71
cyclohexanone 2393.7
propylene glycol 204.22
isopropyl acetate 969.53
DMAc 1264.73
2-ethoxyethanol 634.82
isopentanol 817.2
n-heptane 150.77
ethyl formate 1331.67
1,2-dichloroethane 2661.53
n-hexanol 999.64
2-methoxyethanol 910.1
isobutyl acetate 724.28
tetrachloromethane 589.95
n-pentyl acetate 690.08
transcutol 1859.03
n-heptanol 379.22
ethylbenzene 667.86
MIBK 863.97
2-propoxyethanol 1054.08
tert-butanol 881.17
MTBE 1106.55
2-butoxyethanol 566.81
propionic acid 749.53
o-xylene 593.35
formic acid 118.69
diethyl ether 1247.28
m-xylene 693.72
p-xylene 749.47
chlorobenzene 1334.72
dimethyl carbonate 481.61
n-octane 62.22
formamide 294.69
cyclopentanone 2527.07
2-pentanone 1712.86
anisole 1067.67
cyclopentyl methyl ether 1191.0
gamma-butyrolactone 2422.39
1-methoxy-2-propanol 818.03
pyridine 1729.77
3-pentanone 1265.07
furfural 1774.2
n-dodecane 41.09
diethylene glycol 445.03
diisopropyl ether 385.05
tert-amyl alcohol 773.44
acetylacetone 1277.81
n-hexadecane 49.58
acetophenone 931.47
methyl propionate 1355.22
isopentyl acetate 1394.35
trichloroethylene 4713.95
n-nonanol 318.0
cyclohexanol 730.22
benzyl alcohol 640.73
2-ethylhexanol 653.37
isooctanol 320.79
dipropyl ether 902.86
1,2-dichlorobenzene 1111.4
ethyl lactate 404.18
propylene carbonate 1519.46
n-methylformamide 1044.11
2-pentanol 638.07
n-pentane 149.55
1-propoxy-2-propanol 939.35
1-methoxy-2-propyl acetate 1035.78
2-(2-methoxypropoxy) propanol 489.54
mesitylene 409.29
ε-caprolactone 1767.34
p-cymene 397.54
epichlorohydrin 2745.97
1,1,1-trichloroethane 2496.71
2-aminoethanol 263.05
morpholine-4-carbaldehyde 1334.18
sulfolane 1878.86
2,2,4-trimethylpentane 83.29
2-methyltetrahydrofuran 1751.32
n-hexyl acetate 964.21
isooctane 77.68
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 648.31
sec-butyl acetate 763.43
tert-butyl acetate 877.57
decalin 154.23
glycerin 198.0
diglyme 1222.25
acrylic acid 522.86
isopropyl myristate 355.96
n-butyric acid 1179.7
acetyl acetate 763.94
di(2-ethylhexyl) phthalate 282.69
ethyl propionate 1045.34
nitromethane 1445.77
1,2-diethoxyethane 1066.29
benzonitrile 1143.5
trioctyl phosphate 226.86
1-bromopropane 1740.86
gamma-valerolactone 2332.56
n-decanol 241.72
triethyl phosphate 343.59
4-methyl-2-pentanol 378.42
propionitrile 1527.63
vinylene carbonate 1258.95
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 1107.77
DMS 650.6
cumene 433.64
2-octanol 276.38
2-hexanone 1196.5
octyl acetate 438.49
limonene 524.96
1,2-dimethoxyethane 1322.45
ethyl orthosilicate 328.67
tributyl phosphate 305.08
diacetone alcohol 801.61
N,N-dimethylaniline 653.48
acrylonitrile 1541.26
aniline 814.85
1,3-propanediol 422.16
bromobenzene 1538.21
dibromomethane 2916.38
1,1,2,2-tetrachloroethane 3169.71
2-methyl-cyclohexyl acetate 684.44
tetrabutyl urea 367.19
diisobutyl methanol 342.13
2-phenylethanol 669.83
styrene 804.12
dioctyl adipate 488.08
dimethyl sulfate 607.0
ethyl butyrate 1148.56
methyl lactate 407.19
butyl lactate 473.82
diethyl carbonate 663.34
propanediol butyl ether 503.58
triethyl orthoformate 572.96
p-tert-butyltoluene 368.15
methyl 4-tert-butylbenzoate 600.38
morpholine 1677.5
tert-butylamine 638.34
n-dodecanol 186.98
dimethoxymethane 1133.85
ethylene carbonate 1073.19
cyrene 502.83
2-ethoxyethyl acetate 807.23
2-ethylhexyl acetate 1088.56
1,2,4-trichlorobenzene 1152.87
4-methylpyridine 2046.91
dibutyl ether 626.71
2,6-dimethyl-4-heptanol 342.13
DEF 1515.4
dimethyl isosorbide 959.35
tetrachloroethylene 1747.2
eugenol 506.66
triacetin 655.0
span 80 438.08
1,4-butanediol 198.98
1,1-dichloroethane 3002.75
2-methyl-1-pentanol 587.2
methyl formate 907.4
2-methyl-1-butanol 734.89
n-decane 77.7
butyronitrile 1709.74
3,7-dimethyl-1-octanol 402.65
1-chlorooctane 376.07
1-chlorotetradecane 135.53
n-nonane 82.03
undecane 54.72
tert-butylcyclohexane 149.31
cyclooctane 90.69
cyclopentanol 712.55
tetrahydropyran 1875.57
tert-amyl methyl ether 772.77
2,5,8-trioxanonane 743.39
1-hexene 740.48
2-isopropoxyethanol 511.73
2,2,2-trifluoroethanol 194.18
methyl butyrate 1470.77

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    67634-14-4
    67634-15-5

  • NHÓM HƯƠNG

    Nước (Watery)

  • THƯƠNG HIỆU

    IFF

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Chậm

  • Cường độ mùi

    Mạnh ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    386.2 ˚C ước lượng

heart base
Hoa (Floral)
Xanh (Green)
Tươi mới (Fresh)
Aldehyde (Aldehydic)
Hoa linh lan (Muguet)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3