Chất thơm Exaltolide Total
CAS# 106-02-5
Xạ, Ngọt, Động vật, Phấn, Sáp
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Exaltolide Total là tên thương mại độc quyền của nhà hương liệu Firmenich dành cho một hợp chất thuộc nhóm xạ hương vòng lớn. Về mặt hóa học, nguyên liệu này được biết đến với tên Cyclopentadecanolide hoặc 15 Pentadecanolide, cùng các tên gọi khác như Thibetolide và Omega Pentadecalactone. Mặc dù cấu trúc này tồn tại trong tự nhiên và là thành phần chính tạo nên mùi xạ hương đặc trưng của tinh dầu rễ cây bạch chỉ, Exaltolide Total được tổng hợp hoàn toàn trong công nghiệp nhằm đảm bảo độ tinh khiết và khả năng cung ứng. Việc tổng hợp thành công nhóm xạ hương này là một cột mốc quan trọng, giúp ngành nước hoa có được nguồn nguyên liệu thay thế xạ hương hươu tự nhiên vừa nhân đạo, an toàn lại mô phỏng trọn vẹn sự quyến rũ của tạo hóa. Lịch sử của chất này bắt đầu vào năm 1927 khi Kerschbaum phát hiện ra nó trong tự nhiên. Sau đó, nhà khoa học đoạt giải Nobel Leopold Ruzicka cùng đội ngũ tại Firmenich đã nghiên cứu và tổng hợp thành công. Phiên bản Exaltolide Total được tinh chế kỹ lưỡng để tối ưu hóa các nốt hương động vật và phấn, mang lại hiệu quả cao nhất cho người pha chế. Ở nhiệt độ phòng, nguyên liệu này tồn tại dưới dạng chất rắn tinh thể màu trắng hoặc khối sáp kết tinh và sẽ nóng chảy thành chất lỏng không màu khi được gia nhiệt lên khoảng 35 đến 40 độ C. Do đó, người dùng bắt buộc phải đun nóng chảy nhẹ hoặc pha loãng nó trong các dung môi như DPG, Ethanol hay DEP trước khi phối chế để đảm bảo độ chính xác và hòa tan đều.
Mô tả
Trực thuộc nhóm xạ hương, Exaltolide Total hoạt động mạnh mẽ ở tầng hương cuối, đóng vai trò là một chất định hương và chất cộng hưởng xuất sắc. Mùi hương của nó mang đậm nét xạ hương chủ đạo xen lẫn khía cạnh động vật nhẹ nhàng, tạo cảm giác da thịt ấm áp và quyến rũ mà không hề mang lại cảm giác hôi hay bẩn. Bên cạnh đó, tính chất phấn thể hiện rất rõ, mang đến sự mềm mại và mịn màng. Sự sang trọng và thanh thoát của nguyên liệu này nằm ở khả năng làm mượt mà các nốt hương khác, loại bỏ sự gay gắt hay thô cứng để mang lại vẻ đẹp hoàn thiện cho tổng thể. Mặc dù cường độ mùi khi ngửi nguyên chất có thể thay đổi tùy người do hiện tượng điếc mùi tạm thời thường gặp ở xạ hương vòng lớn, độ lưu hương của nó lại cực kỳ cao, bám tỏa dai dẳng suốt nhiều tuần liền. Trong các công thức, chất này được dùng để tạo hiệu ứng da thịt gợi cảm, làm nền giúp các hương hoa trở nên sang trọng và tỏa sáng hơn, đồng thời kéo dài tuổi thọ của toàn bộ mùi hương trên da. Khi kết hợp cùng Muscone, nó tái tạo hoàn hảo mùi xạ hương hươu Tonkin tự nhiên với độ ngọt phấn và tính động vật đặc trưng. Nếu đi cùng hoa hồng hoặc hoa nhài, nó giúp hương hoa có chiều sâu và độ bám tỏa vượt trội. Khi pha trộn với Ambrettolide, hợp hương xạ hương sẽ được tăng cường độ khuếch tán và nét thanh lịch.
Ứng dụng
Tính ứng dụng của Exaltolide Total trải rộng từ các dòng nước hoa sang trọng, hương phấn, hương phương Đông cho đến các loại nước hoa chủ điểm xạ hương. Nó cũng góp mặt trong kem dưỡng da và sữa tắm để tạo cảm giác mềm mượt và lưu hương lâu, cũng như trong nước xả vải nhờ khả năng bám vải rất tốt. Về mặt an toàn, nguyên liệu này rất lành tính, ít gây kích ứng da, dễ phân hủy sinh học và hiện không bị IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về mặt độc tính. Mức sử dụng trong nước hoa thường dao động từ 1% đến 20% và có thể cao hơn trong các hương nền để tạo độ dày. Người dùng chỉ cần bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và làm ấm nhẹ nếu dung dịch bị đông lại do lạnh. Trên thị trường, Exaltolide Total là nhân tố quan trọng trong nhiều sản phẩm nổi tiếng như Narciso Rodriguez For Her với phức hợp xạ hương phấn sáp sạch sẽ nhưng vẫn mang nét động vật, Le Labo Musc 25 với phong cách xạ hương trắng sang trọng, hay Frederic Malle Musc Ravageur nơi nó làm nền móng vững chắc cho sự quyến rũ. Cuối cùng, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả chi tiết về chất này tại mục số 788 trong tập một của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals dưới tên hóa học Cyclopentadecanolide. Ông ghi nhận đây là một mùi xạ hương tinh tế, ngọt ngào và cực kỳ dai dẳng. Ông khẳng định nó được sử dụng trong các loại nước hoa hảo hạng nhất với tư cách là chất định hương, chất điều chỉnh hương, chất hòa trộn với các xạ hương khác và chất cộng hưởng cho các bó hoa. Theo ông, hiệu ứng của nó thường bị đánh giá thấp khi ngửi ở trạng thái nguyên chất, nhưng nó lại có khả năng nâng tầm mùi hương của toàn bộ công thức.
4.93 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất rắn | Phù hợp |
| Màu sắc | Trắng tới vàng nhẹ | Phù hợp |
| Độ tinh sạch | ≥ 92.0% | 94.0% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 716.89 |
| methanol | 569.57 |
| isopropanol | 859.24 |
| water | 0.04 |
| ethyl acetate | 2110.54 |
| n-propanol | 803.09 |
| acetone | 2320.38 |
| n-butanol | 786.42 |
| acetonitrile | 1236.11 |
| DMF | 2589.85 |
| toluene | 1271.15 |
| isobutanol | 699.67 |
| 1,4-dioxane | 2010.08 |
| methyl acetate | 1300.06 |
| THF | 3904.33 |
| 2-butanone | 1826.42 |
| n-pentanol | 527.88 |
| sec-butanol | 775.97 |
| n-hexane | 446.96 |
| ethylene glycol | 67.51 |
| NMP | 2541.53 |
| cyclohexane | 1002.92 |
| DMSO | 2369.22 |
| n-butyl acetate | 1765.59 |
| n-octanol | 402.98 |
| chloroform | 5841.18 |
| n-propyl acetate | 1590.59 |
| acetic acid | 1000.39 |
| dichloromethane | 5358.84 |
| cyclohexanone | 3825.02 |
| propylene glycol | 182.16 |
| isopropyl acetate | 1605.87 |
| DMAc | 1816.54 |
| 2-ethoxyethanol | 707.89 |
| isopentanol | 834.22 |
| n-heptane | 298.3 |
| ethyl formate | 1007.22 |
| 1,2-dichloroethane | 3456.56 |
| n-hexanol | 598.38 |
| 2-methoxyethanol | 1105.07 |
| isobutyl acetate | 1021.05 |
| tetrachloromethane | 980.5 |
| n-pentyl acetate | 1525.12 |
| transcutol | 3321.47 |
| n-heptanol | 364.81 |
| ethylbenzene | 643.71 |
| MIBK | 1258.72 |
| 2-propoxyethanol | 923.36 |
| tert-butanol | 1087.74 |
| MTBE | 1448.67 |
| 2-butoxyethanol | 776.76 |
| propionic acid | 948.11 |
| o-xylene | 722.09 |
| formic acid | 163.5 |
| diethyl ether | 1689.22 |
| m-xylene | 764.91 |
| p-xylene | 859.04 |
| chlorobenzene | 1929.31 |
| dimethyl carbonate | 540.84 |
| n-octane | 107.62 |
| formamide | 369.6 |
| cyclopentanone | 3935.21 |
| 2-pentanone | 1982.07 |
| anisole | 1052.41 |
| cyclopentyl methyl ether | 2197.58 |
| gamma-butyrolactone | 3763.82 |
| 1-methoxy-2-propanol | 1078.71 |
| pyridine | 3146.05 |
| 3-pentanone | 1468.67 |
| furfural | 2741.52 |
| n-dodecane | 63.6 |
| diethylene glycol | 430.21 |
| diisopropyl ether | 675.83 |
| tert-amyl alcohol | 913.35 |
| acetylacetone | 2166.38 |
| n-hexadecane | 78.54 |
| acetophenone | 1103.14 |
| methyl propionate | 1359.08 |
| isopentyl acetate | 1457.68 |
| trichloroethylene | 5775.22 |
| n-nonanol | 372.45 |
| cyclohexanol | 1371.88 |
| benzyl alcohol | 695.93 |
| 2-ethylhexanol | 539.12 |
| isooctanol | 373.69 |
| dipropyl ether | 1233.28 |
| 1,2-dichlorobenzene | 1782.07 |
| ethyl lactate | 464.99 |
| propylene carbonate | 2092.58 |
| n-methylformamide | 999.21 |
| 2-pentanol | 737.54 |
| n-pentane | 313.61 |
| 1-propoxy-2-propanol | 942.84 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 1264.08 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 668.74 |
| mesitylene | 538.63 |
| ε-caprolactone | 2778.27 |
| p-cymene | 406.23 |
| epichlorohydrin | 3424.49 |
| 1,1,1-trichloroethane | 3395.42 |
| 2-aminoethanol | 244.34 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 2113.41 |
| sulfolane | 4163.68 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 133.89 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 2747.93 |
| n-hexyl acetate | 1536.28 |
| isooctane | 116.65 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 1040.35 |
| sec-butyl acetate | 1120.19 |
| tert-butyl acetate | 1541.74 |
| decalin | 319.33 |
| glycerin | 254.51 |
| diglyme | 2116.69 |
| acrylic acid | 737.49 |
| isopropyl myristate | 533.82 |
| n-butyric acid | 1850.95 |
| acetyl acetate | 1325.47 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 377.15 |
| ethyl propionate | 1344.22 |
| nitromethane | 2059.47 |
| 1,2-diethoxyethane | 1630.68 |
| benzonitrile | 1357.73 |
| trioctyl phosphate | 290.27 |
| 1-bromopropane | 2146.83 |
| gamma-valerolactone | 3781.54 |
| n-decanol | 255.0 |
| triethyl phosphate | 528.3 |
| 4-methyl-2-pentanol | 470.14 |
| propionitrile | 1309.23 |
| vinylene carbonate | 1711.87 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 2044.64 |
| DMS | 984.5 |
| cumene | 412.45 |
| 2-octanol | 342.7 |
| 2-hexanone | 1350.98 |
| octyl acetate | 629.24 |
| limonene | 685.74 |
| 1,2-dimethoxyethane | 1773.15 |
| ethyl orthosilicate | 496.53 |
| tributyl phosphate | 425.92 |
| diacetone alcohol | 1142.22 |
| N,N-dimethylaniline | 665.4 |
| acrylonitrile | 1546.43 |
| aniline | 1225.81 |
| 1,3-propanediol | 504.0 |
| bromobenzene | 2423.16 |
| dibromomethane | 3679.37 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 4943.96 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 885.54 |
| tetrabutyl urea | 538.57 |
| diisobutyl methanol | 404.13 |
| 2-phenylethanol | 595.4 |
| styrene | 921.73 |
| dioctyl adipate | 767.37 |
| dimethyl sulfate | 924.03 |
| ethyl butyrate | 1315.51 |
| methyl lactate | 522.49 |
| butyl lactate | 807.15 |
| diethyl carbonate | 785.86 |
| propanediol butyl ether | 639.09 |
| triethyl orthoformate | 871.87 |
| p-tert-butyltoluene | 383.63 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 901.86 |
| morpholine | 2470.33 |
| tert-butylamine | 803.04 |
| n-dodecanol | 193.65 |
| dimethoxymethane | 1318.78 |
| ethylene carbonate | 1623.54 |
| cyrene | 588.06 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 1421.77 |
| 2-ethylhexyl acetate | 1204.65 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 1896.95 |
| 4-methylpyridine | 2649.45 |
| dibutyl ether | 1170.93 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 404.13 |
| DEF | 2159.33 |
| dimethyl isosorbide | 1263.53 |
| tetrachloroethylene | 3239.99 |
| eugenol | 667.94 |
| triacetin | 1249.86 |
| span 80 | 753.39 |
| 1,4-butanediol | 185.81 |
| 1,1-dichloroethane | 3424.64 |
| 2-methyl-1-pentanol | 529.9 |
| methyl formate | 684.24 |
| 2-methyl-1-butanol | 724.92 |
| n-decane | 130.47 |
| butyronitrile | 1529.47 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 478.47 |
| 1-chlorooctane | 544.69 |
| 1-chlorotetradecane | 189.55 |
| n-nonane | 138.95 |
| undecane | 85.37 |
| tert-butylcyclohexane | 237.73 |
| cyclooctane | 296.52 |
| cyclopentanol | 1371.61 |
| tetrahydropyran | 3004.44 |
| tert-amyl methyl ether | 1092.19 |
| 2,5,8-trioxanonane | 1212.17 |
| 1-hexene | 986.41 |
| 2-isopropoxyethanol | 624.72 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 374.51 |
| methyl butyrate | 1869.47 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
106-02-5
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
428.0 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Xạ (Musk) |
| Ngọt (Sweet) |
| Động vật (Animal) |
| Phấn (Powdery) |
| Sáp (Waxy) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.42 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
4.8 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.13 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
4.8 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
2.5 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.2 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
2.4 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
4.6 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.6 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
4.6 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.6 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
17 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.6 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.2 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.2 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.2 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
1.4 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống