Chất thơm Ebanol
CAS# 67801-20-1
Gỗ, Gỗ đàn hương, Hổ phách, Cỏ hương bài, Khô
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Ebanol, tên thương mại độc quyền của Givaudan, là một hợp chất hương liệu tổng hợp được biết đến với tên hóa học 3-methyl-5-(2,2,3-trimethyl-3-cyclopenten-1-yl)-4-penten-2-ol và mã CAS 67710-71-4. Được chế tạo từ các dẫn xuất của campholenic aldehyde, Ebanol nổi bật như một giải pháp sáng tạo nhằm tái tạo mùi hương quyến rũ của gỗ đàn hương tự nhiên, đặc biệt khi nguồn tài nguyên này ngày càng khan hiếm và đắt đỏ. Với dạng chất lỏng nhớt, trong suốt, mang sắc từ không màu đến vàng nhạt, Ebanol tỏa ra mùi gỗ đàn hương mạnh mẽ, ấm áp, xen lẫn nét xạ hương sâu lắng đầy mê hoặc.
Được công nhận là một trong những chất thay thế gỗ đàn hương xuất sắc và mạnh mẽ nhất hiện nay, nhờ độ ổn định hóa học vượt trội, nó được ứng dụng rộng rãi trong nước hoa, sản phẩm chăm sóc cá nhân như sữa tắm hay dầu gội, và thậm chí cả chất tẩy rửa gia dụng. Ebanol ra đời vào những năm 1980 nhờ nỗ lực của các nhà hóa học tại Givaudan, trong bối cảnh cuộc cạnh tranh sôi nổi giữa các tập đoàn hương liệu lớn nhằm phát triển các phân tử "siêu đàn hương" với cấu trúc bền vững, chi phí hợp lý và cường độ mùi vượt trội so với tinh dầu tự nhiên. Cùng với Javanol và Polysantol, sự xuất hiện của Ebanol đã cách mạng hóa cách các nhà điều hương xây dựng nốt hương gỗ trong nước hoa hiện đại, mở ra kỷ nguyên mới cho ngành công nghiệp hương liệu.
Mô tả
Ebanol thuộc nhóm hương gỗ quyến rũ, đóng vai trò quan trọng như một nốt hương cuối, hoạt động vừa là chất định hương giúp cố định mùi lâu dài vừa là chất tạo nền vững chắc cho công thức. Hương thơm của nó tái hiện gỗ đàn hương đặc trưng một cách sống động, với sự ấm áp, kem béo mịn màng và mượt mà đầy mê hoặc, nổi bật so với các chất tổng hợp khác như Sandalore hay Bacdanol nhờ thêm nét xạ hương tinh tế, mang lại cảm giác dày dặn, đầy đặn và thanh lịch vượt trội. Không hề khô khan như gỗ tuyết tùng, Ebanol nghiêng về chiều hướng ẩm ướt và ngọt nhẹ, tạo nên sức hút riêng biệt. Với cường độ mùi rất mạnh mẽ, nó vượt trội gấp nhiều lần so với tinh dầu đàn hương tự nhiên về khả năng tỏa hương, đồng thời sở hữu độ lưu hương bền bỉ đáng kinh ngạc, có thể kéo dài hàng tuần trên giấy thử và bám chặt trên da một cách ấn tượng.
Trong các công thức hương liệu, Ebanol thường được sử dụng để xây dựng hợp hương gỗ đàn hương nhân tạo, làm nền tảng cho các mùi hoa giúp chúng trở nên ấm áp hơn và bám tỏa tốt hơn, đồng thời tăng cường chiều sâu cùng độ béo ngậy cho những hương phương Đông hay gỗ đầy quyến rũ. Một số kết hợp nổi bật phải kể đến cặp đôi quyền lực với Javanol từ cùng nhà Givaudan, nơi Javanol mang lại sự bùng nổ và khuếch tán mạnh mẽ còn Ebanol bổ sung độ dày dặn cùng chiều sâu cuốn hút; hoặc khi kết hợp với Coumarin hay Vanillin, nó tạo nên hiệu ứng kem sữa ngọt ngào đặc trưng của gỗ đàn hương Mysore cổ điển; và với Ambroxan, bộ đôi này hình thành lớp nền hiện đại, sạch sẽ cùng sức gợi cảm khó cưỡng. Ebanol có thể được sử dụng trực tiếp, song do độ nhớt cao và cường độ mùi mạnh, các nhà điều hương thường pha loãng nó trong DPG hoặc Ethanol để dễ dàng thao tác và đo lường chính xác hơn.
Ứng dụng
Ebanol tỏa sáng trong vô vàn ứng dụng, từ nước hoa đa dạng nơi nó góp mặt ở mọi phong cách, từ hương gỗ nam tính mạnh mẽ đến hương hoa nữ tính dịu dàng, đến các sản phẩm mỹ phẩm rinse-off hay leave-on như xà phòng, sữa tắm và dầu gội nhờ khả năng bám mùi ấn tượng trên da và tóc ngay cả sau khi rửa trôi. Trong lĩnh vực chất tẩy rửa, sự ổn định vượt trội của nó trước môi trường kiềm và chất oxy hóa khiến Ebanol trở thành lựa chọn lý tưởng cho bột giặt hay nước xả vải, mang lại mùi hương sang trọng lưu luyến trên quần áo. Về khuyến nghị sử dụng theo tiêu chuẩn IFRA, Ebanol không chịu giới hạn nghiêm ngặt cụ thể liên quan đến dị ứng trong các quy định hiện hành, dù luôn cần kiểm tra bản cập nhật mới nhất; trong nước hoa, nó thường được dùng từ 0.5% đến 5% trong công thức, thậm chí lên đến 10% cho những hương gỗ đậm đặc, trong khi ở xà phòng hay hóa phẩm khác, lượng thấp hơn vẫn đảm bảo hiệu quả cao nhờ cường độ mạnh mẽ.
Được đánh giá an toàn và thân thiện với da, ít gây kích ứng, Ebanol chỉ đòi hỏi bảo quản đơn giản ở nơi khô ráo, thoáng mát trong thùng kín, với tính bền vững hóa học cao nên không cần khắt khe như các aldehyde hay tinh dầu họ cam chanh. Trên thị trường, nó góp phần tạo nên sức hút của những dòng sản phẩm đình đám như Dolce & Gabbana Light Blue dành cho phụ nữ, nơi Ebanol ở hương cuối mang lại sự ấm áp để cân bằng hương chanh và táo tươi mát từ đầu, giúp mùi hương bám dai dẳng trên da; hay Santal 33 của Le Labo, dù công thức bí mật nhưng các phân tích hé lộ lượng lớn chất đàn hương tổng hợp, với Ebanol thường được kết hợp để tạo nên mùi gỗ "mùn cưa" và da thuộc đặc trưng; và Black Orchid từ Tom Ford, nơi nó hỗ trợ lớp nền gỗ trầm tối đầy bí ẩn. Lưu ý quan trọng, vì Ebanol là nguyên liệu tổng hợp hiện đại được Givaudan phát minh và thương mại hóa vào khoảng những năm 1980, trong khi cuốn sách kinh điển "Perfume and Flavor Chemicals" hai tập của Steffen Arctander xuất bản năm 1969, nên không có trích dẫn nào từ nguồn này liên quan đến chất này.
4.9 / 5
(53) 53 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.897 → 0.904 | 0.9019 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.479 → 1.483 | 1.481 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.17 |
| Độ tinh sạch | ≥ 90.0% | 91.8% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 1061.57 |
| methanol | 726.84 |
| isopropanol | 1117.87 |
| water | 2.47 |
| ethyl acetate | 1581.75 |
| n-propanol | 966.17 |
| acetone | 945.22 |
| n-butanol | 1037.97 |
| acetonitrile | 759.2 |
| DMF | 805.9 |
| toluene | 894.59 |
| isobutanol | 699.32 |
| 1,4-dioxane | 2392.49 |
| methyl acetate | 1055.88 |
| THF | 2155.47 |
| 2-butanone | 1042.61 |
| n-pentanol | 497.37 |
| sec-butanol | 886.86 |
| n-hexane | 298.03 |
| ethylene glycol | 108.64 |
| NMP | 408.36 |
| cyclohexane | 424.7 |
| DMSO | 473.17 |
| n-butyl acetate | 859.83 |
| n-octanol | 315.37 |
| chloroform | 1981.46 |
| n-propyl acetate | 640.55 |
| acetic acid | 411.24 |
| dichloromethane | 1333.37 |
| cyclohexanone | 882.41 |
| propylene glycol | 263.56 |
| isopropyl acetate | 1134.29 |
| DMAc | 858.63 |
| 2-ethoxyethanol | 717.31 |
| isopentanol | 916.17 |
| n-heptane | 154.78 |
| ethyl formate | 468.12 |
| 1,2-dichloroethane | 890.55 |
| n-hexanol | 839.24 |
| 2-methoxyethanol | 1161.99 |
| isobutyl acetate | 451.71 |
| tetrachloromethane | 564.29 |
| n-pentyl acetate | 429.78 |
| transcutol | 2916.62 |
| n-heptanol | 352.52 |
| ethylbenzene | 457.8 |
| MIBK | 701.61 |
| 2-propoxyethanol | 1094.23 |
| tert-butanol | 1607.73 |
| MTBE | 2377.69 |
| 2-butoxyethanol | 613.54 |
| propionic acid | 471.99 |
| o-xylene | 526.89 |
| formic acid | 136.85 |
| diethyl ether | 2052.85 |
| m-xylene | 628.32 |
| p-xylene | 577.16 |
| chlorobenzene | 642.04 |
| dimethyl carbonate | 359.73 |
| n-octane | 57.83 |
| formamide | 309.69 |
| cyclopentanone | 806.04 |
| 2-pentanone | 963.22 |
| anisole | 903.64 |
| cyclopentyl methyl ether | 1023.88 |
| gamma-butyrolactone | 772.15 |
| 1-methoxy-2-propanol | 1087.75 |
| pyridine | 1176.85 |
| 3-pentanone | 757.85 |
| furfural | 706.58 |
| n-dodecane | 34.19 |
| diethylene glycol | 552.88 |
| diisopropyl ether | 763.36 |
| tert-amyl alcohol | 1229.41 |
| acetylacetone | 927.6 |
| n-hexadecane | 39.76 |
| acetophenone | 538.47 |
| methyl propionate | 845.91 |
| isopentyl acetate | 804.42 |
| trichloroethylene | 1482.09 |
| n-nonanol | 310.37 |
| cyclohexanol | 676.06 |
| benzyl alcohol | 443.83 |
| 2-ethylhexanol | 468.31 |
| isooctanol | 319.44 |
| dipropyl ether | 823.09 |
| 1,2-dichlorobenzene | 594.24 |
| ethyl lactate | 240.96 |
| propylene carbonate | 538.39 |
| n-methylformamide | 434.69 |
| 2-pentanol | 842.39 |
| n-pentane | 314.49 |
| 1-propoxy-2-propanol | 869.64 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 1023.7 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 645.86 |
| mesitylene | 452.9 |
| ε-caprolactone | 843.21 |
| p-cymene | 269.0 |
| epichlorohydrin | 1097.92 |
| 1,1,1-trichloroethane | 1295.72 |
| 2-aminoethanol | 352.84 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 933.08 |
| sulfolane | 579.46 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 165.75 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1534.69 |
| n-hexyl acetate | 609.89 |
| isooctane | 164.2 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 890.06 |
| sec-butyl acetate | 614.17 |
| tert-butyl acetate | 1168.08 |
| decalin | 189.72 |
| glycerin | 267.93 |
| diglyme | 1560.36 |
| acrylic acid | 301.18 |
| isopropyl myristate | 274.53 |
| n-butyric acid | 793.18 |
| acetyl acetate | 799.08 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 216.97 |
| ethyl propionate | 663.24 |
| nitromethane | 659.5 |
| 1,2-diethoxyethane | 1296.42 |
| benzonitrile | 483.8 |
| trioctyl phosphate | 145.13 |
| 1-bromopropane | 820.12 |
| gamma-valerolactone | 1150.75 |
| n-decanol | 222.09 |
| triethyl phosphate | 282.82 |
| 4-methyl-2-pentanol | 561.08 |
| propionitrile | 759.38 |
| vinylene carbonate | 512.17 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 676.13 |
| DMS | 516.04 |
| cumene | 327.03 |
| 2-octanol | 244.36 |
| 2-hexanone | 577.92 |
| octyl acetate | 308.76 |
| limonene | 369.33 |
| 1,2-dimethoxyethane | 1355.29 |
| ethyl orthosilicate | 322.87 |
| tributyl phosphate | 188.19 |
| diacetone alcohol | 826.92 |
| N,N-dimethylaniline | 558.74 |
| acrylonitrile | 666.0 |
| aniline | 817.26 |
| 1,3-propanediol | 590.79 |
| bromobenzene | 733.55 |
| dibromomethane | 992.58 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 1373.33 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 475.42 |
| tetrabutyl urea | 206.2 |
| diisobutyl methanol | 332.85 |
| 2-phenylethanol | 552.4 |
| styrene | 546.42 |
| dioctyl adipate | 329.14 |
| dimethyl sulfate | 374.74 |
| ethyl butyrate | 654.62 |
| methyl lactate | 329.14 |
| butyl lactate | 309.77 |
| diethyl carbonate | 467.36 |
| propanediol butyl ether | 487.37 |
| triethyl orthoformate | 525.22 |
| p-tert-butyltoluene | 308.18 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 525.46 |
| morpholine | 2394.62 |
| tert-butylamine | 1324.92 |
| n-dodecanol | 160.84 |
| dimethoxymethane | 974.43 |
| ethylene carbonate | 496.66 |
| cyrene | 335.93 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 679.9 |
| 2-ethylhexyl acetate | 631.42 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 656.0 |
| 4-methylpyridine | 1119.67 |
| dibutyl ether | 519.55 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 332.85 |
| DEF | 809.95 |
| dimethyl isosorbide | 863.59 |
| tetrachloroethylene | 907.15 |
| eugenol | 436.43 |
| triacetin | 584.51 |
| span 80 | 490.73 |
| 1,4-butanediol | 173.59 |
| 1,1-dichloroethane | 1188.62 |
| 2-methyl-1-pentanol | 528.33 |
| methyl formate | 259.09 |
| 2-methyl-1-butanol | 783.49 |
| n-decane | 65.1 |
| butyronitrile | 819.25 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 405.72 |
| 1-chlorooctane | 218.59 |
| 1-chlorotetradecane | 90.72 |
| n-nonane | 65.12 |
| undecane | 44.73 |
| tert-butylcyclohexane | 197.37 |
| cyclooctane | 176.74 |
| cyclopentanol | 522.31 |
| tetrahydropyran | 2136.43 |
| tert-amyl methyl ether | 1221.14 |
| 2,5,8-trioxanonane | 1009.42 |
| 1-hexene | 613.85 |
| 2-isopropoxyethanol | 586.84 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 183.01 |
| methyl butyrate | 678.62 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
67801-20-1
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
388.0 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Gỗ (Woody) |
| Gỗ đàn hương (Sandalwood) |
| Hổ phách (Amber) |
| Cỏ hương bài (Vetiver) |
| Khô (Dry) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống