Chất thơm Dihydro Eugenol
CAS# 2785-87-7
Cay, Phenol, Khói, Ngọt, Gỗ
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Đôi khi cảm hứng từ tự nhiên cần một nét chấm phá của khoa học để trở nên hoàn hảo. Đó chính là câu chuyện của Dihydroeugenol, một hợp chất mang trong mình di sản ấm áp của đinh hương nhưng được cải tiến để trở nên tinh tế và linh hoạt hơn.
Câu chuyện của Dihydroeugenol bắt nguồn từ tự nhiên. Nó được tạo ra thông qua quá trình hydro hóa Eugenol, một hợp chất tự nhiên có hàm lượng dồi dào trong tinh dầu đinh hương. Mặc dù Eugenol mang mùi hương đinh hương mạnh mẽ và đặc trưng, nó lại có những hạn chế như khả năng gây đổi màu và không ổn định trong một số môi trường sản phẩm, đặc biệt là môi trường có tính kiềm. Dihydroeugenol ra đời chính là để giải quyết vấn đề này. Quá trình hydro hóa đã khéo léo biến đổi cấu trúc phân tử, giữ lại phần lớn linh hồn mùi hương mong muốn của Eugenol nhưng mang lại độ ổn định hóa học vượt trội và một mùi hương mượt mà, mềm mại hơn.
Về ngoại quan, hợp chất này có dạng lỏng, hơi nhớt, trong suốt không màu đến màu vàng rất nhạt. Hương thơm của nó là một lời thì thầm ấm áp của gia vị ngọt, gợi nhớ đến đinh hương nhưng đã được gọt giũa để trở nên mềm mại và tinh tế hơn.
Chính nhờ những ưu điểm này, Dihydroeugenol đã trở thành một thành phần quan trọng trong việc xây dựng các hợp hương hoa kinh điển như cẩm chướng và hoa tường vi, cũng như trong các dòng hương phương Đông sâu lắng. Đặc biệt, độ ổn định cao giúp nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho hương liệu trong xà phòng và chất tẩy rửa, những nơi mà người anh em Eugenol của nó thường gặp khó khăn.
Mô tả
Dihydroeugenol thổi một linh hồn ấm áp và cay nồng vào trái tim của một mùi hương, nơi nó ngự trị vững chắc ở tầng hương giữa và có thể duyên dáng kéo dài ảnh hưởng của mình xuống tận lớp hương cuối. Được xếp vào nhóm mùi Gia vị với những sắc thái của hoa và gỗ, nó đóng vai trò như một chất điều chỉnh quan trọng, đặc biệt là trong các hợp hương hoa.
Mùi hương của nó là một bản giao hưởng của sự ấm áp, ngọt ngào và hương gia vị. Steffen Arctander đã nắm bắt hoàn hảo bản chất của nó khi mô tả nó có mùi "ngọt, hơi cay, gợi nhớ đến Eugenol nhưng mềm mại hơn, ngọt hơn và có phần balsamic hơn", đã loại bỏ đi những sắc thái hăng và khô của người tiền nhiệm. Mùi hương này có cường độ trung bình nhưng lan tỏa tốt, và đặc biệt gây ấn tượng với độ lưu hương rất bền bỉ, có thể kéo dài trên 100 giờ trên giấy thử mùi.
Đây là thành phần không thể thiếu để thổi hồn cho một hợp hương hoa cẩm chướng tự nhiên và đầy đặn. Nó mang lại sự ấm áp và chiều sâu cho các loài hoa khác như hoa hồng và hoàng lan. Trong các dòng hương phương Đông, nó khuếch đại khía cạnh gia vị, làm cho mùi hương trở nên phong phú và ấm áp hơn. Về mặt kỹ thuật, Dihydroeugenol có dạng lỏng và dễ dàng hòa tan trong cồn cũng như các dung môi thông thường, do đó nó có thể được sử dụng trực tiếp trong công thức.
Ứng dụng
Sự linh hoạt của Dihydroeugenol cho phép nó góp mặt trong nhiều sản phẩm, từ nước hoa, các sản phẩm chăm sóc cá nhân như kem dưỡng và sữa tắm. Tuy nhiên, giá trị thực sự của nó còn được thể hiện ở độ ổn định vượt trội trong môi trường kiềm, biến nó thành một lựa chọn ưu tiên cho xà phòng bánh và các sản phẩm tẩy rửa như bột giặt, nước giặt. Hương thơm của nó cũng lan tỏa trong nến thơm và các sản phẩm làm thơm phòng.
Tuy nhiên, việc sử dụng hợp chất này cần được kiểm soát cẩn thận. Do khả năng gây mẫn cảm da, Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA) đã giới hạn việc sử dụng nó, với mức tối đa cho phép trong các sản phẩm như nước hoa là 0.6% theo Sửa đổi lần thứ 49. Cũng vì lý do này, theo quy định của Liên minh Châu Âu, các nhà sản xuất có thể cần phải liệt kê tên của nó trên nhãn thành phần nếu nồng độ vượt quá ngưỡng quy định. Để đảm bảo an toàn và chất lượng, cần bảo quản hợp chất này ở nơi mát, tránh ánh sáng để hạn chế quá trình oxy hóa.
Là một thành phần cổ điển, Dihydroeugenol đã ghi dấu ấn của mình trong nhiều loại nước hoa mang tính biểu tượng, đặc biệt là những sáng tạo có nốt hương cẩm chướng nổi bật. Những ví dụ kinh điển không thể không nhắc đến là L'Air du Temps của Nina Ricci và Bellodgia của Caron.
4.9 / 5
(56) 56 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.034 → 1.038 | 1.036 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.521 → 1.525 | 1.522 |
| Độ tinh sạch | ≥ 98.0% | 99.8% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 3969.02 |
| methanol | 5212.02 |
| isopropanol | 2401.49 |
| water | 0.77 |
| ethyl acetate | 3433.5 |
| n-propanol | 3137.42 |
| acetone | 4915.6 |
| n-butanol | 2016.52 |
| acetonitrile | 4244.35 |
| DMF | 3709.41 |
| toluene | 478.6 |
| isobutanol | 1658.87 |
| 1,4-dioxane | 3512.51 |
| methyl acetate | 3221.66 |
| THF | 3259.64 |
| 2-butanone | 2700.17 |
| n-pentanol | 946.0 |
| sec-butanol | 1624.64 |
| n-hexane | 68.23 |
| ethylene glycol | 751.2 |
| NMP | 1410.97 |
| cyclohexane | 172.47 |
| DMSO | 4593.13 |
| n-butyl acetate | 1574.58 |
| n-octanol | 289.29 |
| chloroform | 3461.04 |
| n-propyl acetate | 1405.69 |
| acetic acid | 2726.53 |
| dichloromethane | 4451.54 |
| cyclohexanone | 2609.44 |
| propylene glycol | 733.02 |
| isopropyl acetate | 1188.67 |
| DMAc | 1158.18 |
| 2-ethoxyethanol | 1680.95 |
| isopentanol | 1230.69 |
| n-heptane | 44.47 |
| ethyl formate | 2070.47 |
| 1,2-dichloroethane | 3723.33 |
| n-hexanol | 1070.06 |
| 2-methoxyethanol | 3753.03 |
| isobutyl acetate | 598.12 |
| tetrachloromethane | 488.8 |
| n-pentyl acetate | 502.59 |
| transcutol | 3027.91 |
| n-heptanol | 296.63 |
| ethylbenzene | 232.35 |
| MIBK | 806.91 |
| 2-propoxyethanol | 1722.44 |
| tert-butanol | 2626.4 |
| MTBE | 2076.84 |
| 2-butoxyethanol | 604.55 |
| propionic acid | 1968.87 |
| o-xylene | 256.73 |
| formic acid | 833.62 |
| diethyl ether | 2752.64 |
| m-xylene | 310.5 |
| p-xylene | 262.08 |
| chlorobenzene | 1020.62 |
| dimethyl carbonate | 761.33 |
| n-octane | 22.97 |
| formamide | 2008.69 |
| cyclopentanone | 2980.53 |
| 2-pentanone | 2086.91 |
| anisole | 654.77 |
| cyclopentyl methyl ether | 1321.26 |
| gamma-butyrolactone | 3526.78 |
| 1-methoxy-2-propanol | 1895.8 |
| pyridine | 2037.43 |
| 3-pentanone | 1255.37 |
| furfural | 1986.55 |
| n-dodecane | 20.1 |
| diethylene glycol | 1263.2 |
| diisopropyl ether | 381.24 |
| tert-amyl alcohol | 1641.36 |
| acetylacetone | 1730.05 |
| n-hexadecane | 24.08 |
| acetophenone | 523.71 |
| methyl propionate | 2185.31 |
| isopentyl acetate | 982.7 |
| trichloroethylene | 4910.99 |
| n-nonanol | 235.86 |
| cyclohexanol | 1187.17 |
| benzyl alcohol | 561.45 |
| 2-ethylhexanol | 426.26 |
| isooctanol | 235.92 |
| dipropyl ether | 537.41 |
| 1,2-dichlorobenzene | 747.23 |
| ethyl lactate | 370.45 |
| propylene carbonate | 1529.99 |
| n-methylformamide | 3006.05 |
| 2-pentanol | 1032.68 |
| n-pentane | 81.87 |
| 1-propoxy-2-propanol | 957.25 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 887.14 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 410.94 |
| mesitylene | 190.03 |
| ε-caprolactone | 1865.16 |
| p-cymene | 140.79 |
| epichlorohydrin | 4010.21 |
| 1,1,1-trichloroethane | 2339.73 |
| 2-aminoethanol | 1385.74 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1668.55 |
| sulfolane | 2874.21 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 53.71 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 2322.29 |
| n-hexyl acetate | 641.07 |
| isooctane | 47.02 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 695.51 |
| sec-butyl acetate | 613.73 |
| tert-butyl acetate | 1010.35 |
| decalin | 66.2 |
| glycerin | 817.84 |
| diglyme | 1424.97 |
| acrylic acid | 1444.55 |
| isopropyl myristate | 194.39 |
| n-butyric acid | 2614.68 |
| acetyl acetate | 1234.92 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 168.27 |
| ethyl propionate | 958.92 |
| nitromethane | 5191.4 |
| 1,2-diethoxyethane | 1123.57 |
| benzonitrile | 831.65 |
| trioctyl phosphate | 147.61 |
| 1-bromopropane | 1610.99 |
| gamma-valerolactone | 2941.37 |
| n-decanol | 173.32 |
| triethyl phosphate | 209.15 |
| 4-methyl-2-pentanol | 396.66 |
| propionitrile | 2590.17 |
| vinylene carbonate | 1394.58 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 1838.56 |
| DMS | 565.81 |
| cumene | 143.27 |
| 2-octanol | 204.31 |
| 2-hexanone | 992.69 |
| octyl acetate | 266.14 |
| limonene | 228.6 |
| 1,2-dimethoxyethane | 2515.97 |
| ethyl orthosilicate | 206.68 |
| tributyl phosphate | 194.98 |
| diacetone alcohol | 1009.66 |
| N,N-dimethylaniline | 282.48 |
| acrylonitrile | 2996.46 |
| aniline | 870.61 |
| 1,3-propanediol | 1904.33 |
| bromobenzene | 999.86 |
| dibromomethane | 2695.28 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 3249.97 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 350.11 |
| tetrabutyl urea | 222.12 |
| diisobutyl methanol | 220.14 |
| 2-phenylethanol | 513.71 |
| styrene | 360.94 |
| dioctyl adipate | 272.23 |
| dimethyl sulfate | 878.41 |
| ethyl butyrate | 725.99 |
| methyl lactate | 616.48 |
| butyl lactate | 361.16 |
| diethyl carbonate | 443.19 |
| propanediol butyl ether | 555.8 |
| triethyl orthoformate | 356.57 |
| p-tert-butyltoluene | 139.48 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 333.07 |
| morpholine | 4126.4 |
| tert-butylamine | 1261.36 |
| n-dodecanol | 127.68 |
| dimethoxymethane | 2388.69 |
| ethylene carbonate | 1343.55 |
| cyrene | 389.71 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 745.24 |
| 2-ethylhexyl acetate | 664.47 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 802.78 |
| 4-methylpyridine | 1614.29 |
| dibutyl ether | 402.19 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 220.14 |
| DEF | 1852.84 |
| dimethyl isosorbide | 674.51 |
| tetrachloroethylene | 2077.49 |
| eugenol | 368.75 |
| triacetin | 468.38 |
| span 80 | 359.89 |
| 1,4-butanediol | 581.24 |
| 1,1-dichloroethane | 3249.15 |
| 2-methyl-1-pentanol | 670.46 |
| methyl formate | 2503.98 |
| 2-methyl-1-butanol | 1197.8 |
| n-decane | 33.41 |
| butyronitrile | 2170.68 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 265.96 |
| 1-chlorooctane | 194.14 |
| 1-chlorotetradecane | 70.84 |
| n-nonane | 32.92 |
| undecane | 25.35 |
| tert-butylcyclohexane | 61.09 |
| cyclooctane | 44.86 |
| cyclopentanol | 1204.33 |
| tetrahydropyran | 3222.28 |
| tert-amyl methyl ether | 947.45 |
| 2,5,8-trioxanonane | 766.77 |
| 1-hexene | 369.51 |
| 2-isopropoxyethanol | 897.49 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 682.94 |
| methyl butyrate | 1450.08 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
2785-87-7
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
380.5 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Cay (Spicy) |
| Phenol (Phenolic) |
| Khói (Smoky) |
| Ngọt (Sweet) |
| Gỗ (Woody) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.13 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
1.5 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.039 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
1.5 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
0.78 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.062 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
0.73 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
1.4 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.19 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
1.4 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.19 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
5.1 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.19 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.062 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.062 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.062 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.43 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống