Chất thơm Cyclamen Aldehyde Extra
CAS# 103-95-7
Xanh, Hoa, Tươi mát, Aldehyde, Hoa ly
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Cyclamen Aldehyde, tên thương mại phổ biến nhất, là một hợp chất hương liệu tổng hợp hoàn toàn với tên hóa học 2-methyl-3-(p-isopropylphenyl)propionaldehyde và các tên gọi khác như Cyclamal thuộc Givaudan, Cyclamen Propanal hay Isopropyl-alpha-methyl-hydrocinnamic aldehyde, mà không hề tồn tại trong tự nhiên. Dù hoa anh thảo Cyclamen sở hữu mùi hương quyến rũ đầy mê hoặc, chúng lại không thể chiết xuất tinh dầu, dẫn đến việc Cyclamen Aldehyde được sáng tạo để giúp các nhà điều hương tái hiện mùi hương đặc trưng của loài hoa này, đồng thời hỗ trợ xây dựng hương cho những loài hoa khó chiết xuất khác như hoa linh lan Muguet.
Với dạng chất lỏng linh động, mang sắc từ không màu đến vàng nhạt, nó tỏa ra mùi hoa tươi mát, xanh mướt với chút hăng nhẹ gợi nhớ đến thân cây và hương hoa linh lan đầy sức sống. Là một trong những nguyên liệu cổ điển và thiết yếu nhất để tạo nên nhóm hương hoa cỏ xanh Green Floral cuốn hút, Cyclamen Aldehyde được ứng dụng rộng rãi trong nước hoa và đặc biệt phổ biến trong xà phòng thơm nhờ tính ổn định hóa học vượt trội so với các aldehyde khác. Được tổng hợp lần đầu tiên vào khoảng năm 1919 bởi nhà hóa học Blanc, đến những năm 1920, chất này bắt đầu sản xuất thương mại và nhanh chóng trở thành trợ thủ đắc lực cho các nhà điều hương, cùng với Hydroxycitronellal mở ra kỷ nguyên mới cho dòng nước hoa mang hương hoa linh lan và anh thảo, những mùi hương trước đó gần như không thể tái tạo chân thực một cách hoàn hảo.
Mô tả
Cyclamen Aldehyde thuộc nhóm hương hoa quyến rũ kết hợp cùng nét xanh mướt đầy sức sống, đóng vai trò chính như một nốt hương giữa, dù đôi khi nó tỏa sáng ở tầng đầu nhờ khả năng khuếch tán mạnh mẽ ấn tượng. Hương thơm của nó mãnh liệt và cuốn hút, tái hiện đặc trưng của hoa anh thảo Cyclamen cùng hoa linh lan Lily of the Valley, với vị xanh rõ nét gợi nhớ nhựa cây tươi, thân cây gãy giòn hay vỏ dưa leo và dưa lưới chưa chín muồi, tạo nên sự khác biệt so với Hydroxycitronellal dịu ngọt bằng cách sắc sảo hơn, khô ráo hơn và xen lẫn chút gia vị nhẹ nhàng hoặc hương hoa đoạn Linden Blossom đầy mê hoặc. Với cường độ mạnh mẽ cao trào, chất này sở hữu độ lưu hương khá tốt, có thể kéo dài trên giấy thử suốt vài ngày liền.
Trong các công thức hương liệu, Cyclamen Aldehyde đóng vai trò then chốt để xây dựng hợp hương hoa linh lan Muguet, hoa anh thảo Cyclamen, hoa tử đinh hương Lilac và hoa mẫu đơn Peony, đồng thời mang lại hiệu ứng tươi mới, ướt át watery cùng vẻ tự nhiên sống động cho những bó hoa phức hợp, giúp làm dịu bớt các nốt ngọt gắt để tạo sự cân bằng thanh thoát đầy tinh tế. Một số kết hợp nổi bật phải kể đến cặp đôi kinh điển với Hydroxycitronellal nhằm hoàn thiện hương hoa linh lan bằng cách kết hợp độ xanh sắc sảo từ một bên và ngọt ngào êm dịu từ bên kia; hoặc khi phối cùng Linalool hay Terpineol để tái tạo hương hoa tử đinh hương Lilac quyến rũ; và với Helional để tăng cường hiệu ứng hương nước cùng dưa hấu tươi mát. Cyclamen Aldehyde có thể được sử dụng trực tiếp, song do mùi khá mạnh, nó thường được pha loãng ở mức ví dụ 10% trong quá trình thử nghiệm để tránh lấn át các thành phần khác trong hỗn hợp.
Ứng dụng
Cyclamen Aldehyde tỏa sáng trong vô số ứng dụng phổ biến, từ nước hoa nơi nó góp phần quan trọng vào các dòng hương hoa cỏ Floral Bouquet, hương xanh Green đầy sức sống và hương biển Marine sảng khoái, đến mỹ phẩm rinse-off được ưa chuộng như xà phòng bánh hay sữa tắm, cùng với sản phẩm hương thơm gia đình bao gồm nước xịt phòng và nến thơm, thậm chí lan sang chất tẩy rửa như bột giặt hoặc nước xả vải nhờ khả năng bám mùi ấn tượng và ổn định vượt trội trong môi trường kiềm. Theo khuyến nghị sử dụng tuân thủ tiêu chuẩn IFRA, chất này bị giới hạn do tiềm năng gây mẫn cảm da skin sensitization, với mức dùng trong nước hoa thuộc Category 4 thường dưới 1% đến vài phần trăm tùy theo phiên bản hiện hành như IFRA 51 mà cần tra cứu bản cập nhật mới nhất, và tuyệt đối không vượt quá quy định để tránh gây kích ứng hoặc dị ứng cho người dùng. Về cảnh báo, Cyclamen Aldehyde là một chất có khả năng gây dị ứng allergen, đòi hỏi phải khai báo trên bao bì sản phẩm tại EU nếu nồng độ vượt mức quy định, đồng thời dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí dẫn đến hình thành axit cyclamenic không mùi hoặc mang mùi chua, vì vậy cần bảo quản cẩn thận trong chai kín, tối màu, ở nhiệt độ thấp và có thể bổ sung chất chống oxy hóa để duy trì chất lượng.
Trên thị trường, nó góp phần tạo nên sức hút của những sản phẩm đình đám như L'Air du Temps từ Nina Ricci, nơi chất này hỗ trợ nốt hương hoa cẩm chướng cùng hoa nhài để mang lại vẻ đẹp bay bổng đầy cuốn hút; Beige thuộc dòng Les Exclusifs của Chanel, sử dụng nó để xây dựng nốt hương hoa đại Frangipani và mật ong với nét xanh hiện đại tinh tế; hay vô số loại xà phòng tắm cổ điển như Camay và Lux cũ, nơi Cyclamen Aldehyde đóng vai trò nốt hương chủ đạo nhằm tạo cảm giác sạch sẽ sảng khoái khó quên. Từ cuốn sách kinh điển "Perfume and Flavor Chemicals" hai tập của Steffen Arctander, Cyclamen Aldehyde được mô tả như sau: "Mùi hương mạnh mẽ, thoang thoảng hương hoa cỏ, độ lưu hương vừa phải... Mùi hương được mô tả là giống với hoa bồ đề, hoa linh lan, hoa anh thảo, v.v., với một nốt hương "xanh" đặc trưng, gợi nhớ đến dưa chuột hoặc dưa lưới... Được sử dụng rộng rãi trong các công thức nước hoa nhờ độ mạnh và độ bền của nó... Trong các loại nước hoa như tử đinh hương, hoa huệ, mẫu đơn, mộc lan, hoa cam, violet núi cao, v.v., nó có thể chiếm một tỷ lệ đáng kể trong hương thơm... Nó rất bền trong xà phòng và có tác dụng tốt trong việc che giấu mùi của xà phòng."
4.9 / 5
(60) 60 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.945 → 0.949 | 0.947 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.503 → 1.507 | 1.5043 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 2.0 | 1.5 |
| Độ tinh sạch | ≥ 98.0% | 98.1% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 1716.8 |
| methanol | 1255.63 |
| isopropanol | 1232.35 |
| water | 0.22 |
| ethyl acetate | 2840.83 |
| n-propanol | 1254.04 |
| acetone | 2158.37 |
| n-butanol | 1160.57 |
| acetonitrile | 1902.81 |
| DMF | 1594.12 |
| toluene | 630.09 |
| isobutanol | 778.11 |
| 1,4-dioxane | 2631.66 |
| methyl acetate | 1901.03 |
| THF | 2003.23 |
| 2-butanone | 1849.7 |
| n-pentanol | 726.03 |
| sec-butanol | 748.5 |
| n-hexane | 230.58 |
| ethylene glycol | 105.46 |
| NMP | 656.32 |
| cyclohexane | 170.62 |
| DMSO | 746.65 |
| n-butyl acetate | 1797.73 |
| n-octanol | 207.29 |
| chloroform | 2809.21 |
| n-propyl acetate | 1268.74 |
| acetic acid | 599.52 |
| dichloromethane | 2921.99 |
| cyclohexanone | 1621.94 |
| propylene glycol | 208.8 |
| isopropyl acetate | 1419.47 |
| DMAc | 1038.66 |
| 2-ethoxyethanol | 1012.48 |
| isopentanol | 918.24 |
| n-heptane | 87.74 |
| ethyl formate | 955.41 |
| 1,2-dichloroethane | 2277.07 |
| n-hexanol | 1021.98 |
| 2-methoxyethanol | 1531.98 |
| isobutyl acetate | 723.16 |
| tetrachloromethane | 345.48 |
| n-pentyl acetate | 460.05 |
| transcutol | 3016.83 |
| n-heptanol | 251.67 |
| ethylbenzene | 355.59 |
| MIBK | 832.41 |
| 2-propoxyethanol | 1511.05 |
| tert-butanol | 1387.08 |
| MTBE | 1942.31 |
| 2-butoxyethanol | 488.75 |
| propionic acid | 660.33 |
| o-xylene | 307.79 |
| formic acid | 126.49 |
| diethyl ether | 2836.84 |
| m-xylene | 409.65 |
| p-xylene | 386.07 |
| chlorobenzene | 770.44 |
| dimethyl carbonate | 358.59 |
| n-octane | 38.52 |
| formamide | 314.08 |
| cyclopentanone | 1461.98 |
| 2-pentanone | 1749.12 |
| anisole | 721.47 |
| cyclopentyl methyl ether | 1067.74 |
| gamma-butyrolactone | 1364.19 |
| 1-methoxy-2-propanol | 1181.42 |
| pyridine | 1351.54 |
| 3-pentanone | 1127.43 |
| furfural | 1028.37 |
| n-dodecane | 24.03 |
| diethylene glycol | 669.2 |
| diisopropyl ether | 576.06 |
| tert-amyl alcohol | 800.16 |
| acetylacetone | 1302.09 |
| n-hexadecane | 28.17 |
| acetophenone | 516.35 |
| methyl propionate | 1482.76 |
| isopentyl acetate | 1333.44 |
| trichloroethylene | 3171.21 |
| n-nonanol | 190.2 |
| cyclohexanol | 633.22 |
| benzyl alcohol | 458.71 |
| 2-ethylhexanol | 524.71 |
| isooctanol | 213.53 |
| dipropyl ether | 990.16 |
| 1,2-dichlorobenzene | 601.5 |
| ethyl lactate | 293.73 |
| propylene carbonate | 837.21 |
| n-methylformamide | 802.77 |
| 2-pentanol | 761.04 |
| n-pentane | 137.19 |
| 1-propoxy-2-propanol | 1121.39 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 1284.74 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 414.55 |
| mesitylene | 225.76 |
| ε-caprolactone | 1306.59 |
| p-cymene | 183.45 |
| epichlorohydrin | 2282.93 |
| 1,1,1-trichloroethane | 1713.99 |
| 2-aminoethanol | 357.16 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1206.69 |
| sulfolane | 972.92 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 59.25 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1550.04 |
| n-hexyl acetate | 552.21 |
| isooctane | 63.29 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 662.95 |
| sec-butyl acetate | 826.08 |
| tert-butyl acetate | 1244.01 |
| decalin | 99.61 |
| glycerin | 211.58 |
| diglyme | 1371.91 |
| acrylic acid | 377.62 |
| isopropyl myristate | 218.2 |
| n-butyric acid | 1303.93 |
| acetyl acetate | 907.79 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 162.21 |
| ethyl propionate | 1032.88 |
| nitromethane | 1319.35 |
| 1,2-diethoxyethane | 1621.68 |
| benzonitrile | 599.89 |
| trioctyl phosphate | 114.56 |
| 1-bromopropane | 1395.56 |
| gamma-valerolactone | 1957.77 |
| n-decanol | 143.16 |
| triethyl phosphate | 243.38 |
| 4-methyl-2-pentanol | 399.12 |
| propionitrile | 1322.97 |
| vinylene carbonate | 714.0 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 840.89 |
| DMS | 494.91 |
| cumene | 223.73 |
| 2-octanol | 156.12 |
| 2-hexanone | 1046.69 |
| octyl acetate | 246.86 |
| limonene | 289.48 |
| 1,2-dimethoxyethane | 1849.94 |
| ethyl orthosilicate | 271.59 |
| tributyl phosphate | 173.77 |
| diacetone alcohol | 865.75 |
| N,N-dimethylaniline | 378.88 |
| acrylonitrile | 1170.7 |
| aniline | 621.14 |
| 1,3-propanediol | 641.92 |
| bromobenzene | 829.47 |
| dibromomethane | 1959.1 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 2273.76 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 480.3 |
| tetrabutyl urea | 193.34 |
| diisobutyl methanol | 268.37 |
| 2-phenylethanol | 495.46 |
| styrene | 463.19 |
| dioctyl adipate | 283.41 |
| dimethyl sulfate | 349.97 |
| ethyl butyrate | 1025.88 |
| methyl lactate | 317.38 |
| butyl lactate | 294.75 |
| diethyl carbonate | 538.92 |
| propanediol butyl ether | 335.53 |
| triethyl orthoformate | 522.66 |
| p-tert-butyltoluene | 182.69 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 313.4 |
| morpholine | 2854.27 |
| tert-butylamine | 914.47 |
| n-dodecanol | 109.16 |
| dimethoxymethane | 1391.8 |
| ethylene carbonate | 683.98 |
| cyrene | 321.49 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 767.57 |
| 2-ethylhexyl acetate | 933.59 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 615.03 |
| 4-methylpyridine | 1490.37 |
| dibutyl ether | 546.59 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 268.37 |
| DEF | 1601.14 |
| dimethyl isosorbide | 703.37 |
| tetrachloroethylene | 1328.53 |
| eugenol | 326.88 |
| triacetin | 414.38 |
| span 80 | 313.81 |
| 1,4-butanediol | 235.6 |
| 1,1-dichloroethane | 2467.32 |
| 2-methyl-1-pentanol | 608.36 |
| methyl formate | 533.88 |
| 2-methyl-1-butanol | 720.21 |
| n-decane | 44.79 |
| butyronitrile | 1490.13 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 264.64 |
| 1-chlorooctane | 208.91 |
| 1-chlorotetradecane | 76.96 |
| n-nonane | 45.9 |
| undecane | 31.83 |
| tert-butylcyclohexane | 106.69 |
| cyclooctane | 54.83 |
| cyclopentanol | 484.42 |
| tetrahydropyran | 2324.17 |
| tert-amyl methyl ether | 973.66 |
| 2,5,8-trioxanonane | 733.9 |
| 1-hexene | 917.7 |
| 2-isopropoxyethanol | 769.15 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 170.23 |
| methyl butyrate | 1307.78 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
103-95-7
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
392.8 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Xanh (Green) |
| Hoa (Floral) |
| Tươi mới (Fresh) |
| Aldehyde (Aldehydic) |
| Hoa ly (Lily) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.11 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.076 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.14 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.076 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
0.038 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.025 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
0.95 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
0.23 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.45 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
0.23 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.076 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
0.72 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.076 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.025 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.025 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.025 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.076 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
16 % |
Quy định cụ thể
Cyclamen aldehyde should not contain more than 1.5% of Cyclamen alcohol.
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống