Chất thơm Citronellol
CAS# 106-22-9
Hoa, Hoa hồng, Cam chanh, Xanh, Sáp
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Citronellol, có tên hóa học là 3,7-Dimethyl-6-octen-1-ol, là một nguyên liệu dạng chất lỏng gốc dầu trong suốt và không màu. Đôi khi nó được gọi là Rhodinol, mặc dù Rhodinol thương mại thực chất là hỗn hợp của Citronellol và Geraniol chiết xuất từ tinh dầu phong lữ. Chất này tồn tại dưới hai dạng đồng phân chính gồm (-)-Citronellol mang nguồn gốc từ hoa hồng với mùi hương thanh thoát và (+)-Citronellol bắt nguồn từ sả mang sắc thái nồng hơn, trong khi các sản phẩm thương mại thường là hỗn hợp racemic hoặc dạng (-)-Citronellol tinh khiết. Về mặt phân loại, Citronellol có thể được chiết xuất tự nhiên từ tinh dầu hoa hồng, phong lữ và sả, hoặc được tổng hợp nhân tạo bằng cách hydro hóa Citronellal lấy từ tinh dầu sả hay Pinene trong nhựa thông nhằm đảm bảo sản lượng lớn cùng giá thành ổn định. Lịch sử của nguyên liệu này gắn liền với phương pháp chưng cất tinh dầu từ xa xưa và cấu trúc hóa học của nó đã được các nhà khoa học tiên phong về Terpene là Tiemann cùng Schmidt phân lập vào cuối thế kỷ 19. Việc xác định Citronellol là thành phần chính của hương hoa hồng đã tạo tiền đề cho quá trình tái tạo hương hoa hồng nhân tạo đầu tiên trong ngành nước hoa.
Mô tả
Về đặc tính mùi hương, chất này thuộc nhóm hương hoa cỏ với sắc thái tươi mát và pha chút cam chanh, mang đậm mùi cánh hoa hồng tươi, sáp sạch sẽ, hơi xanh và có vị chanh nhẹ, tạo cảm giác ẩm ướt tự nhiên khác hẳn với sự ngọt ấm hay ngả mùi trái cây của Geraniol. Hoạt động ở tầng hương giữa với cường độ trung bình, Citronellol tỏa hương nhẹ nhàng nhưng hiện diện rất rõ nét và có độ lưu hương ở mức trung bình khá, bền bỉ hơn nhóm cam chanh nhưng bay hơi nhanh hơn các nốt hương gỗ. Trong công thức pha chế, nó đóng vai trò là chất điều chỉnh hương và là nền tảng cốt lõi không thể thiếu để tạo ra bất kỳ hợp hương hoa hồng nào, đồng thời được ứng dụng rộng rãi trong hương phong lữ, hoa linh lan hay các loài hoa trắng khác. Nguyên liệu này còn giúp làm tươi mát các nốt hương hoa nồng nàn, hoặc làm dịu độ gắt và tăng độ dày cho nhóm hương cam chanh. Một trong những cách kết hợp kinh điển nhất là phối trộn Citronellol cùng Geraniol và Phenylethyl Alcohol (PEA) để tạo ra bộ ba định hình nên các sắc thái hoa hồng cơ bản từ hồng phấn, hồng nhung đến hồng khô tùy theo tỷ lệ. Ngoài ra, khi kết hợp với Citral, nó tạo ra hương chanh tươi mát tự nhiên thường được ứng dụng trong nước rửa chén hoặc hương liệu chanh. Do là chất lỏng dễ thao tác, các nhà điều hương thường sử dụng Citronellol ở dạng nguyên chất, dù nó cũng hòa tan rất tốt trong cồn và các dung môi hữu cơ.
Ứng dụng
Ứng dụng của nguyên liệu này vô cùng rộng rãi, từ các dòng nước hoa nữ hương hoa, nước hoa nam hương Fougere cho đến mỹ phẩm chăm sóc cá nhân như kem dưỡng da, sữa tắm và dầu gội nhờ mùi hương dễ chịu cùng độ ổn định cao. Đặc biệt, khả năng chịu được môi trường kiềm và che mùi nền tốt giúp nó trở thành thành phần quen thuộc trong xà phòng bánh, bột giặt và nước rửa chén, bên cạnh tác dụng xua đuổi côn trùng ở một mức độ nhất định nhờ cấu trúc hóa học gần giống tinh dầu sả. Mức sử dụng của Citronellol rất linh hoạt, dao động từ 1% đến 50% trong các công thức hương liệu và có thể chiếm tỷ lệ rất cao trong nước hoa mang hương hoa hồng. Tuy nhiên, việc sử dụng chất này phải tuân thủ giới hạn của tổ chức IFRA và nó nằm trong danh sách 26 chất gây dị ứng bắt buộc phải ghi nhãn tại Châu Âu cũng như nhiều quốc gia khác nếu nồng độ vượt quá 0.001% đối với sản phẩm lưu lại trên da và 0.01% đối với sản phẩm rửa trôi. Ở nồng độ cao hoặc khi dùng trên da nhạy cảm mà không có chất chống oxy hóa, Citronellol có khả năng gây mẫn cảm, do đó cần được bảo quản trong thùng kín, đặt tại nơi khô mát, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao để ngăn ngừa quá trình oxy hóa. Trên thị trường, nguyên liệu này góp mặt trong nhiều sản phẩm nổi tiếng như Chloé Eau de Parfum với phong cách hoa hồng hiện đại, sạch sáng, hay dòng Yardley English Rose cổ điển và hầu hết các loại xà phòng hương hoa hồng như Lux, Camay. Cuối cùng, trong mục 762 của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả Citronellol mang mùi hương hoa hồng tươi mát với độ lưu hương biến đổi, đồng thời khẳng định đây là một trong những nguyên liệu hữu ích nhất được dùng trong hầu hết các loại hương hoa cỏ và vô số mùi hương khác, đóng vai trò thiết yếu trong việc tái tạo tinh dầu hoa hồng và phong lữ.
4.95 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.85 → 0.86 | 0.833 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.454 → 1.462 | 1.4563 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.1 |
| Độ tinh sạch | ≥ 95.0% | 98.26% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 5870.72 |
| methanol | 3831.42 |
| isopropanol | 5097.98 |
| water | 1.16 |
| ethyl acetate | 1524.75 |
| n-propanol | 4042.36 |
| acetone | 2079.6 |
| n-butanol | 4219.51 |
| acetonitrile | 1497.83 |
| DMF | 933.3 |
| toluene | 452.73 |
| isobutanol | 2586.09 |
| 1,4-dioxane | 3487.01 |
| methyl acetate | 1026.88 |
| THF | 4440.97 |
| 2-butanone | 1473.18 |
| n-pentanol | 2224.93 |
| sec-butanol | 3074.22 |
| n-hexane | 769.23 |
| ethylene glycol | 389.7 |
| NMP | 495.61 |
| cyclohexane | 994.48 |
| DMSO | 1160.17 |
| n-butyl acetate | 1596.53 |
| n-octanol | 819.72 |
| chloroform | 2135.41 |
| n-propyl acetate | 925.6 |
| acetic acid | 1561.34 |
| dichloromethane | 1398.28 |
| cyclohexanone | 1602.18 |
| propylene glycol | 908.86 |
| isopropyl acetate | 837.17 |
| DMAc | 521.28 |
| 2-ethoxyethanol | 1633.94 |
| isopentanol | 2737.72 |
| n-heptane | 725.01 |
| ethyl formate | 766.86 |
| 1,2-dichloroethane | 939.13 |
| n-hexanol | 3304.89 |
| 2-methoxyethanol | 2880.8 |
| isobutyl acetate | 523.18 |
| tetrachloromethane | 506.53 |
| n-pentyl acetate | 624.72 |
| transcutol | 3302.76 |
| n-heptanol | 1030.97 |
| ethylbenzene | 233.88 |
| MIBK | 724.46 |
| 2-propoxyethanol | 2546.25 |
| tert-butanol | 4928.56 |
| MTBE | 2572.32 |
| 2-butoxyethanol | 1219.42 |
| propionic acid | 1091.47 |
| o-xylene | 253.25 |
| formic acid | 315.79 |
| diethyl ether | 3059.2 |
| m-xylene | 327.45 |
| p-xylene | 297.49 |
| chlorobenzene | 446.38 |
| dimethyl carbonate | 126.39 |
| n-octane | 150.12 |
| formamide | 347.45 |
| cyclopentanone | 1288.75 |
| 2-pentanone | 1467.9 |
| anisole | 458.46 |
| cyclopentyl methyl ether | 1593.1 |
| gamma-butyrolactone | 1087.16 |
| 1-methoxy-2-propanol | 2108.54 |
| pyridine | 1273.08 |
| 3-pentanone | 710.47 |
| furfural | 828.69 |
| n-dodecane | 72.61 |
| diethylene glycol | 1105.44 |
| diisopropyl ether | 690.91 |
| tert-amyl alcohol | 2560.06 |
| acetylacetone | 709.69 |
| n-hexadecane | 80.76 |
| acetophenone | 298.78 |
| methyl propionate | 665.29 |
| isopentyl acetate | 1166.03 |
| trichloroethylene | 1294.82 |
| n-nonanol | 664.26 |
| cyclohexanol | 2164.38 |
| benzyl alcohol | 431.5 |
| 2-ethylhexanol | 1458.02 |
| isooctanol | 682.12 |
| dipropyl ether | 2048.23 |
| 1,2-dichlorobenzene | 315.59 |
| ethyl lactate | 290.35 |
| propylene carbonate | 648.16 |
| n-methylformamide | 673.43 |
| 2-pentanol | 2482.35 |
| n-pentane | 816.32 |
| 1-propoxy-2-propanol | 2057.55 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 882.68 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 587.39 |
| mesitylene | 213.53 |
| ε-caprolactone | 1245.67 |
| p-cymene | 246.56 |
| epichlorohydrin | 1523.74 |
| 1,1,1-trichloroethane | 1040.22 |
| 2-aminoethanol | 1237.1 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1026.9 |
| sulfolane | 769.18 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 198.11 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 3053.06 |
| n-hexyl acetate | 831.54 |
| isooctane | 199.23 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 1120.71 |
| sec-butyl acetate | 560.55 |
| tert-butyl acetate | 784.24 |
| decalin | 194.26 |
| glycerin | 716.94 |
| diglyme | 1775.53 |
| acrylic acid | 567.34 |
| isopropyl myristate | 269.21 |
| n-butyric acid | 2419.82 |
| acetyl acetate | 467.07 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 215.78 |
| ethyl propionate | 569.3 |
| nitromethane | 1110.43 |
| 1,2-diethoxyethane | 1503.83 |
| benzonitrile | 569.52 |
| trioctyl phosphate | 187.07 |
| 1-bromopropane | 1311.43 |
| gamma-valerolactone | 1712.54 |
| n-decanol | 439.96 |
| triethyl phosphate | 224.16 |
| 4-methyl-2-pentanol | 1022.65 |
| propionitrile | 1422.68 |
| vinylene carbonate | 500.08 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 869.33 |
| DMS | 273.93 |
| cumene | 166.05 |
| 2-octanol | 595.41 |
| 2-hexanone | 1084.29 |
| octyl acetate | 338.37 |
| limonene | 534.16 |
| 1,2-dimethoxyethane | 2201.28 |
| ethyl orthosilicate | 285.06 |
| tributyl phosphate | 226.16 |
| diacetone alcohol | 886.48 |
| N,N-dimethylaniline | 252.04 |
| acrylonitrile | 873.77 |
| aniline | 729.91 |
| 1,3-propanediol | 2119.77 |
| bromobenzene | 411.28 |
| dibromomethane | 1270.74 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 1195.02 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 513.71 |
| tetrabutyl urea | 251.9 |
| diisobutyl methanol | 670.52 |
| 2-phenylethanol | 604.75 |
| styrene | 288.32 |
| dioctyl adipate | 329.75 |
| dimethyl sulfate | 127.85 |
| ethyl butyrate | 895.15 |
| methyl lactate | 291.68 |
| butyl lactate | 438.87 |
| diethyl carbonate | 414.19 |
| propanediol butyl ether | 911.74 |
| triethyl orthoformate | 621.47 |
| p-tert-butyltoluene | 262.31 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 333.59 |
| morpholine | 4583.78 |
| tert-butylamine | 3353.7 |
| n-dodecanol | 309.72 |
| dimethoxymethane | 944.53 |
| ethylene carbonate | 557.27 |
| cyrene | 352.01 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 639.3 |
| 2-ethylhexyl acetate | 873.82 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 351.93 |
| 4-methylpyridine | 1138.05 |
| dibutyl ether | 1066.63 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 670.52 |
| DEF | 918.82 |
| dimethyl isosorbide | 741.67 |
| tetrachloroethylene | 818.85 |
| eugenol | 338.59 |
| triacetin | 445.32 |
| span 80 | 732.64 |
| 1,4-butanediol | 618.71 |
| 1,1-dichloroethane | 1391.18 |
| 2-methyl-1-pentanol | 1265.62 |
| methyl formate | 348.52 |
| 2-methyl-1-butanol | 2130.44 |
| n-decane | 160.28 |
| butyronitrile | 2234.8 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 672.64 |
| 1-chlorooctane | 412.89 |
| 1-chlorotetradecane | 129.2 |
| n-nonane | 184.49 |
| undecane | 100.99 |
| tert-butylcyclohexane | 194.27 |
| cyclooctane | 263.67 |
| cyclopentanol | 1838.66 |
| tetrahydropyran | 4790.37 |
| tert-amyl methyl ether | 1295.78 |
| 2,5,8-trioxanonane | 949.96 |
| 1-hexene | 1604.15 |
| 2-isopropoxyethanol | 1024.3 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 226.01 |
| methyl butyrate | 831.45 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
106-22-9
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
364.5 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Hoa hồng (Rose) |
| Cam chanh (Citrus) |
| Xanh (Green) |
| Sáp (Waxy) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
2.2 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
25 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.67 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
25 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
13 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
1.3 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
12 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
24 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
3.2 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
87 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
3.2 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
87 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
3.2 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
48 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
3.2 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
48 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
7.3 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống