1 trong số 1

Chất thơm Cedramber aka. Cedryl Methyl Ether
CAS# 19870-74-7

Gỗ, Hổ phách, Khô, Tuyết tùng, Gỗ đàn hương

Giá thông thường 177.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 177.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Cedramber, với tên thương mại nổi bật thuộc sở hữu của IFF, còn được biết đến dưới tên hóa học Cedryl Methyl Ether hoặc Methyl Cedryl Ether, là một nguyên liệu bán tổng hợp được sản xuất từ Cedrol, thành phần tự nhiên chiết xuất từ tinh dầu gỗ tuyết tùng chủ yếu từ loại Texas hoặc Virginia, qua quá trình methyl hóa để tạo nên sản phẩm cuối cùng. Dưới dạng chất lỏng trong suốt, không màu đến vàng nhạt rất nhẹ, Cedramber tỏa ra mùi gỗ tuyết tùng khô ráo, kết hợp hài hòa với hương hổ phách và nét gợi nhớ long diên hương ambergris đầy mê hoặc. Là nguyên liệu quan trọng trong bảng hương của các nhà điều chế, nó mang đến hiệu ứng gỗ khô và hổ phách bền vững, được ứng dụng rộng rãi từ nước hoa đến sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình nhờ độ ổn định vượt trội. Được phát triển và thương mại hóa bởi tập đoàn IFF từ giữa thế kỷ 20, Cedramber nhằm tạo ra dẫn xuất gỗ tuyết tùng hiện đại hơn, với độ khuếch tán tốt và hiệu ứng long diên hương mà tinh dầu tự nhiên thiếu hụt, nhanh chóng trở thành nền tảng cho nhóm hương gỗ hổ phách woody amber.

Mô tả

Thuộc nhóm mùi woody và amber, Cedramber đóng vai trò như hương cuối base note, hoạt động như chất định hương fixative và nền tảng vững chắc. Mùi hương của nó nổi bật với gỗ tuyết tùng rõ rệt nhưng khô và sắc nét hơn tinh dầu tự nhiên, kèm lớp phụ ambergris hơi mặn, khô ấm, nghiêng về hướng mộc mạc cứng cáp chứ không ngọt ngào kiểu vani; cường độ trung bình, nhưng độ lưu hương rất tốt, có thể kéo dài nhiều ngày trên giấy thử. Trong công thức, Cedramber thường dùng để xây dựng hợp hương gỗ nam tính woody aromatic, hỗ trợ làm phong phú nốt long diên hương nhân tạo như Ambroxan, và làm bộ xương sống cho hương cuối, tăng cường độ bám tỏa cùng chiều sâu quyến rũ. Những kết hợp nổi tiếng bao gồm Cedramber với Vertofix Methyl Cedryl Ketone, tạo nên cặp đôi kinh điển của IFF cho hợp hương gỗ tuyết tùng da thuộc hổ phách hoàn chỉnh; với Iso E Super để nâng tầm độ tỏa và hiệu ứng gỗ nhung mịn màng; hoặc với Citrus để neo giữ nốt cam chanh bay hơi nhanh, mang lại sự tương phản thú vị giữa đầu và cuối. Thường được sử dụng trực tiếp nhờ dạng lỏng dễ thao tác mà không cần hòa tan trong dung môi.

Ứng dụng

Về ứng dụng chung, Cedramber phổ biến trong nước hoa nam và unisex nhóm gỗ, mỹ phẩm rửa trôi hoặc để lại như sữa tắm, dầu gội, kem cạo râu, cũng như chất tẩy rửa nhờ ổn định cao trong môi trường kiềm và axit mà không biến đổi màu sắc hay mùi hương, lý tưởng cho xà phòng bánh, bột giặt và nước xả vải. Theo tiêu chuẩn IFRA, Cedramber không bị hạn chế tỷ lệ phần trăm cụ thể do an toàn cao, với mức dùng trong nước hoa thường từ 1% đến 10% trong công thức hương, và có thể cao hơn trong sản phẩm tẩy rửa để đảm bảo lưu hương trên vải. Về cảnh báo, nó được đánh giá an toàn, ít gây kích ứng da, và bảo quản đơn giản ở nơi khô ráo thoáng mát trong thùng kín, với độ bền vững cao ít bị oxy hóa so với tinh dầu cam chanh hay aldehyde. Trên thị trường, các sản phẩm nổi bật khai thác Cedramber bao gồm Terre d'Hermès, nơi nó kết hợp với Iso E Super để tạo độ khô cứng cáp trong cấu trúc hương gỗ khoáng chất; Dolce & Gabbana Light Blue phiên bản nữ sử dụng dẫn xuất gỗ tuyết tùng và hổ phách có thể chứa Cedramber ở lớp nền, mang cảm giác sạch sẽ khô ráo gợi gỗ trôi dạt biển; cùng nhiều dòng nước hoa nam cổ điển thập niên 80-90 với lượng lớn chất này trong hợp hương gỗ. Như trích dẫn từ "Perfume and Flavor Chemicals Volume 1 and 2" của Steffen Arctander: "Chất lỏng không màu. Không tan trong nước, tan trong cồn và dầu. Mùi gỗ hổ phách rất bền. Hương gỗ hơi khô, giống như gỗ tuyết tùng, trong khi hương hổ phách tương tự như Labdanum hoặc Long diên hương, tùy thuộc vào chất lượng của Ether (và nguyên liệu ban đầu, Cedrol). Được sử dụng trong các công thức nước hoa như chất cố định và chất pha trộn trong các loại nước hoa hương gỗ và hổ phách, hương thuốc lá, hương nền phương Đông, nước hoa nam, v.v. Nó kết hợp tốt với Ionone, với các sản phẩm Labdanum, Nitromusk, Bergamot, v.v.."

53 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.973 → 0.98 0.9778
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.492 → 1.502 1.496
Độ tinh sạch ≥ 97.0% 98.2%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 596.86
methanol 628.18
isopropanol 653.48
water 16.26
ethyl acetate 1066.54
n-propanol 655.47
acetone 1115.1
n-butanol 672.85
acetonitrile 1271.38
DMF 1085.63
toluene 1445.31
isobutanol 543.38
1,4-dioxane 2040.91
methyl acetate 884.91
THF 3007.94
2-butanone 811.47
n-pentanol 269.3
sec-butanol 411.17
n-hexane 111.99
ethylene glycol 149.87
NMP 867.31
cyclohexane 474.39
DMSO 511.74
n-butyl acetate 705.86
n-octanol 252.44
chloroform 3265.99
n-propyl acetate 479.11
acetic acid 570.69
dichloromethane 2409.91
cyclohexanone 1618.35
propylene glycol 186.02
isopropyl acetate 893.66
DMAc 652.82
2-ethoxyethanol 405.33
isopentanol 585.44
n-heptane 135.96
ethyl formate 686.45
1,2-dichloroethane 1356.75
n-hexanol 532.62
2-methoxyethanol 904.28
isobutyl acetate 412.99
tetrachloromethane 857.47
n-pentyl acetate 468.47
transcutol 953.6
n-heptanol 306.73
ethylbenzene 471.87
MIBK 662.07
2-propoxyethanol 812.28
tert-butanol 636.89
MTBE 769.93
2-butoxyethanol 498.17
propionic acid 523.41
o-xylene 703.6
formic acid 226.71
diethyl ether 991.82
m-xylene 961.3
p-xylene 610.66
chlorobenzene 1283.97
dimethyl carbonate 490.18
n-octane 52.34
formamide 351.63
cyclopentanone 1681.86
2-pentanone 836.56
anisole 662.14
cyclopentyl methyl ether 1360.39
gamma-butyrolactone 1892.93
1-methoxy-2-propanol 735.08
pyridine 1615.41
3-pentanone 667.85
furfural 1376.86
n-dodecane 36.67
diethylene glycol 500.12
diisopropyl ether 430.42
tert-amyl alcohol 360.23
acetylacetone 1045.76
n-hexadecane 44.79
acetophenone 538.09
methyl propionate 779.34
isopentyl acetate 694.02
trichloroethylene 2235.02
n-nonanol 230.84
cyclohexanol 822.64
benzyl alcohol 457.66
2-ethylhexanol 326.3
isooctanol 250.77
dipropyl ether 501.28
1,2-dichlorobenzene 996.34
ethyl lactate 234.5
propylene carbonate 1049.73
n-methylformamide 700.1
2-pentanol 440.63
n-pentane 207.15
1-propoxy-2-propanol 548.18
1-methoxy-2-propyl acetate 783.28
2-(2-methoxypropoxy) propanol 316.41
mesitylene 611.53
ε-caprolactone 1309.78
p-cymene 321.41
epichlorohydrin 1749.92
1,1,1-trichloroethane 1709.65
2-aminoethanol 301.79
morpholine-4-carbaldehyde 1101.03
sulfolane 1161.72
2,2,4-trimethylpentane 100.14
2-methyltetrahydrofuran 1662.93
n-hexyl acetate 563.94
isooctane 101.84
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 422.8
sec-butyl acetate 405.33
tert-butyl acetate 798.58
decalin 154.56
glycerin 284.56
diglyme 939.15
acrylic acid 442.47
isopropyl myristate 234.16
n-butyric acid 855.03
acetyl acetate 874.76
di(2-ethylhexyl) phthalate 200.21
ethyl propionate 503.59
nitromethane 1153.02
1,2-diethoxyethane 516.1
benzonitrile 839.98
trioctyl phosphate 165.36
1-bromopropane 982.46
gamma-valerolactone 1918.23
n-decanol 161.31
triethyl phosphate 240.09
4-methyl-2-pentanol 328.24
propionitrile 1098.89
vinylene carbonate 1072.29
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 838.62
DMS 542.97
cumene 306.3
2-octanol 200.69
2-hexanone 411.01
octyl acetate 262.98
limonene 393.62
1,2-dimethoxyethane 881.4
ethyl orthosilicate 249.11
tributyl phosphate 193.75
diacetone alcohol 545.02
N,N-dimethylaniline 406.97
acrylonitrile 1119.37
aniline 978.57
1,3-propanediol 522.59
bromobenzene 1451.79
dibromomethane 1607.97
1,1,2,2-tetrachloroethane 1696.43
2-methyl-cyclohexyl acetate 394.48
tetrabutyl urea 209.36
diisobutyl methanol 240.7
2-phenylethanol 560.9
styrene 548.83
dioctyl adipate 271.61
dimethyl sulfate 532.68
ethyl butyrate 505.25
methyl lactate 347.12
butyl lactate 298.18
diethyl carbonate 353.15
propanediol butyl ether 296.63
triethyl orthoformate 375.52
p-tert-butyltoluene 334.77
methyl 4-tert-butylbenzoate 470.01
morpholine 1817.86
tert-butylamine 495.54
n-dodecanol 120.54
dimethoxymethane 1162.01
ethylene carbonate 1038.59
cyrene 330.31
2-ethoxyethyl acetate 595.07
2-ethylhexyl acetate 561.59
1,2,4-trichlorobenzene 1019.42
4-methylpyridine 1515.74
dibutyl ether 314.53
2,6-dimethyl-4-heptanol 240.7
DEF 709.28
dimethyl isosorbide 665.55
tetrachloroethylene 1291.35
eugenol 385.3
triacetin 459.64
span 80 295.48
1,4-butanediol 152.6
1,1-dichloroethane 1485.65
2-methyl-1-pentanol 256.76
methyl formate 640.53
2-methyl-1-butanol 465.0
n-decane 69.17
butyronitrile 1069.59
3,7-dimethyl-1-octanol 250.71
1-chlorooctane 229.77
1-chlorotetradecane 90.83
n-nonane 65.76
undecane 48.41
tert-butylcyclohexane 118.85
cyclooctane 193.5
cyclopentanol 769.6
tetrahydropyran 1991.6
tert-amyl methyl ether 463.29
2,5,8-trioxanonane 505.01
1-hexene 265.19
2-isopropoxyethanol 305.98
2,2,2-trifluoroethanol 386.12
methyl butyrate 560.59

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    19870-74-7

  • NHÓM HƯƠNG

    Gỗ (Wood)

  • THƯƠNG HIỆU

    IFF

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Rất chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    388.3 ˚C ước lượng

base
Gỗ (Woody)
Hổ phách (Amber)
Khô (Dry)
Tuyết tùng (Cedar)
Gỗ đàn hương (Sandalwood)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3