Chất thơm Cashmeran
CAS# 33704-61-9
Gỗ, Xạ, Hổ phách, Khô, Tuyết tùng
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Trong thế giới hương liệu, có những phân tử không chỉ là một mùi hương, mà là một cảm giác. Cashmeran chính là một huyền thoại như vậy, một hợp chất tổng hợp đã định nghĩa lại sự sang trọng và ấm áp trong nước hoa hiện đại.
Câu chuyện ra đời của nó là một ví dụ kinh điển về sự khám phá bất ngờ. Được phát minh bởi tiến sĩ John Hall tại IFF vào những năm 1970, Cashmeran vốn là kết quả của các nghiên cứu về xạ hương đa vòng. Tuy nhiên, điều kỳ diệu đã xảy ra: dù có cấu trúc gần với xạ hương, mùi hương của nó lại là một bản giao hưởng độc đáo của cả gỗ và nhựa thông, tạo ra một phân mục mùi hương hoàn toàn mới tại thời điểm đó.
Về ngoại quan, nó cũng rất đặc biệt, tồn tại ở dạng chất rắn kết tinh hoặc sáp màu trắng ngà, tan chảy ở nhiệt độ phòng. Ẩn sau đó là một mùi hương phức hợp đến mê hoặc: một mùi gỗ khô, xạ hương ấm áp, điểm xuyết thêm sắc thái của gia vị, long não và một chút mùi đất ẩm sau cơn mưa. Được IFF giới thiệu và cấp bằng sáng chế vào năm 1976, Cashmeran đã trở thành một trong những nguyên liệu đầu tiên xóa nhòa ranh giới giữa nhóm mùi gỗ và xạ hương. Nó mang đến cho các nhà điều hương một công cụ vô giá để tạo ra độ dày, sự ấm áp và trên hết là cảm giác mềm mại, sang trọng tựa như một tấm len cashmere đang âu yếm làn da.
Mô tả
Cashmeran là một bản giao hưởng phức tạp, nơi những nốt hương tưởng chừng như đối lập lại hòa quyện vào nhau một cách đầy mê hoặc. Nó thuộc về cả hai thế giới Gỗ và Xạ hương, đóng vai trò là một nốt hương cuối vững chắc, một chất định hương quyền năng và là một chất tăng cường độ dày cho tổng thể mùi hương.
Mùi hương của nó là một trải nghiệm độc đáo, gợi lên hình ảnh của gỗ thông khô ấm, xạ hương mềm mại, một chút mùi lạ lẫm của bê tông ướt sau cơn mưa và nốt hương hoa heliotrope thoang thoảng. Sức mạnh của nó thể hiện qua cường độ và khả năng khuếch tán tốt, lan tỏa mạnh mẽ ngay cả ở nồng độ thấp, cùng với độ lưu hương rất dài, có thể kéo dài trên 48 giờ trên giấy thử.
Trong các công thức, Cashmeran được dùng để tạo ra các hợp hương gỗ hiện đại, làm mềm đi những nốt hương gỗ sắc lạnh như tuyết tùng hay hoắc hương. Nó còn đóng vai trò là một chất kết nối tài ba, bắc một cây cầu liền mạch giữa các nốt hương hoa cỏ ở tầng giữa và các nốt xạ hương ở tầng cuối. Sự kết hợp của nó với Ambroxan tạo ra một hiệu ứng gỗ hiện đại, sạch sẽ, trong khi đi cùng các loài hoa trắng lại mang đến sự gợi cảm và chiều sâu. Về mặt kỹ thuật, do thường ở dạng rắn hoặc sáp, Cashmeran cần được hòa tan trong các dung môi như DPG hoặc IPM để thuận tiện cho việc pha chế.
Ứng dụng
Sự ấm áp và linh hoạt của Cashmeran cho phép nó lan tỏa cảm giác sang trọng của mình vào vô số sản phẩm. Nó là trái tim của nhiều dòng nước hoa dành cho cả nam và nữ, đồng thời cũng sưởi ấm không gian sống qua nến thơm và tinh dầu tán hương. Cảm giác mềm mại độc đáo của nó còn được ứng dụng trong kem dưỡng da, sữa tắm, và đặc biệt là trong nước xả vải, nơi khả năng bám mùi tuyệt vời của nó lưu lại trên từng sợi vải.
Mặc dù mang lại sự tự do sáng tạo lớn, việc sử dụng phân tử mạnh mẽ này vẫn tuân thủ các giới hạn an toàn, với mức dùng thông thường trong hỗn hợp hương liệu là từ 0.5% đến 2%. Về mặt an toàn, Cashmeran được coi là lành tính, không gây dị ứng mạnh và không có độc tính với ánh sáng. Việc bảo quản cũng khá đơn giản, chỉ cần giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, và có thể làm ấm nhẹ để hóa lỏng khi cần.
Sức ảnh hưởng của Cashmeran được minh chứng rõ nét qua sự hiện diện của nó trong những chai nước hoa huyền thoại. Nó là trái tim ấm áp của Alien, tạo ra hiệu ứng da thịt gần gũi trong Dans Tes Bras, và làm mềm đi nốt hương cỏ hương bài gai góc trong Encre Noire.
Dù ra đời sau các ấn bản gốc của chuyên gia Steffen Arctander, giới chuyên môn đều đồng tình rằng Cashmeran mang đến một đặc tính mùi hương độc nhất vô nhị, không thể thay thế. Nó sở hữu khả năng khuếch tán đáng kinh ngạc và tạo ra một hiệu ứng mượt mà, bao phủ lên toàn bộ cấu trúc mùi hương, trở thành nguyên liệu then chốt để tạo ra cảm giác ấm áp, nồng nàn nhưng vẫn sạch sẽ trong các sáng tạo nước hoa hiện đại.
4.92 / 5
(57) 57 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.955 → 0.965 | 0.9613 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.497 → 1.502 | 1.5005 |
| LITES | 0% → 2% | 0.03% |
| ISOMER | 4% → 13% | 5.74% |
| MAJOR PEAK | 85% → 100% | 93.22% |
| Độ tinh sạch | ≥ 95.0% | 98.96% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 407.89 |
| methanol | 553.52 |
| isopropanol | 360.55 |
| water | 8.04 |
| ethyl acetate | 721.42 |
| n-propanol | 428.03 |
| acetone | 865.2 |
| n-butanol | 354.32 |
| acetonitrile | 1007.71 |
| DMF | 1230.91 |
| toluene | 928.06 |
| isobutanol | 308.77 |
| 1,4-dioxane | 1546.35 |
| methyl acetate | 701.44 |
| THF | 2361.21 |
| 2-butanone | 716.33 |
| n-pentanol | 191.56 |
| sec-butanol | 278.88 |
| n-hexane | 80.97 |
| ethylene glycol | 115.39 |
| NMP | 929.8 |
| cyclohexane | 199.62 |
| DMSO | 492.78 |
| n-butyl acetate | 445.07 |
| n-octanol | 199.37 |
| chloroform | 2031.41 |
| n-propyl acetate | 333.89 |
| acetic acid | 333.57 |
| dichloromethane | 1661.39 |
| cyclohexanone | 1233.64 |
| propylene glycol | 112.14 |
| isopropyl acetate | 488.86 |
| DMAc | 587.61 |
| 2-ethoxyethanol | 301.33 |
| isopentanol | 284.79 |
| n-heptane | 60.79 |
| ethyl formate | 458.04 |
| 1,2-dichloroethane | 1116.35 |
| n-hexanol | 374.77 |
| 2-methoxyethanol | 633.36 |
| isobutyl acetate | 243.8 |
| tetrachloromethane | 499.31 |
| n-pentyl acetate | 361.94 |
| transcutol | 523.65 |
| n-heptanol | 213.91 |
| ethylbenzene | 359.75 |
| MIBK | 404.02 |
| 2-propoxyethanol | 613.9 |
| tert-butanol | 354.73 |
| MTBE | 426.2 |
| 2-butoxyethanol | 347.02 |
| propionic acid | 348.46 |
| o-xylene | 455.1 |
| formic acid | 162.33 |
| diethyl ether | 679.08 |
| m-xylene | 624.28 |
| p-xylene | 435.16 |
| chlorobenzene | 890.61 |
| dimethyl carbonate | 381.9 |
| n-octane | 33.78 |
| formamide | 285.54 |
| cyclopentanone | 1604.62 |
| 2-pentanone | 657.96 |
| anisole | 552.64 |
| cyclopentyl methyl ether | 1020.51 |
| gamma-butyrolactone | 1665.91 |
| 1-methoxy-2-propanol | 505.41 |
| pyridine | 1251.38 |
| 3-pentanone | 537.99 |
| furfural | 1093.15 |
| n-dodecane | 23.64 |
| diethylene glycol | 384.12 |
| diisopropyl ether | 238.59 |
| tert-amyl alcohol | 258.41 |
| acetylacetone | 685.71 |
| n-hexadecane | 28.84 |
| acetophenone | 418.43 |
| methyl propionate | 601.73 |
| isopentyl acetate | 406.32 |
| trichloroethylene | 1871.71 |
| n-nonanol | 171.87 |
| cyclohexanol | 457.11 |
| benzyl alcohol | 347.08 |
| 2-ethylhexanol | 208.91 |
| isooctanol | 170.29 |
| dipropyl ether | 284.39 |
| 1,2-dichlorobenzene | 692.83 |
| ethyl lactate | 162.58 |
| propylene carbonate | 703.29 |
| n-methylformamide | 723.15 |
| 2-pentanol | 255.11 |
| n-pentane | 98.54 |
| 1-propoxy-2-propanol | 362.38 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 474.88 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 240.81 |
| mesitylene | 374.0 |
| ε-caprolactone | 917.19 |
| p-cymene | 193.69 |
| epichlorohydrin | 1557.77 |
| 1,1,1-trichloroethane | 1119.52 |
| 2-aminoethanol | 202.65 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1024.53 |
| sulfolane | 1110.65 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 43.16 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1258.57 |
| n-hexyl acetate | 483.31 |
| isooctane | 43.58 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 314.53 |
| sec-butyl acetate | 253.94 |
| tert-butyl acetate | 459.05 |
| decalin | 85.72 |
| glycerin | 179.22 |
| diglyme | 664.04 |
| acrylic acid | 307.84 |
| isopropyl myristate | 163.28 |
| n-butyric acid | 464.4 |
| acetyl acetate | 449.91 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 154.44 |
| ethyl propionate | 357.26 |
| nitromethane | 889.91 |
| 1,2-diethoxyethane | 333.32 |
| benzonitrile | 649.31 |
| trioctyl phosphate | 119.15 |
| 1-bromopropane | 707.7 |
| gamma-valerolactone | 1552.81 |
| n-decanol | 118.76 |
| triethyl phosphate | 155.67 |
| 4-methyl-2-pentanol | 170.46 |
| propionitrile | 836.33 |
| vinylene carbonate | 715.95 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 608.09 |
| DMS | 447.85 |
| cumene | 221.94 |
| 2-octanol | 168.03 |
| 2-hexanone | 321.21 |
| octyl acetate | 198.16 |
| limonene | 233.56 |
| 1,2-dimethoxyethane | 579.27 |
| ethyl orthosilicate | 151.81 |
| tributyl phosphate | 137.55 |
| diacetone alcohol | 371.77 |
| N,N-dimethylaniline | 340.12 |
| acrylonitrile | 982.23 |
| aniline | 609.52 |
| 1,3-propanediol | 296.88 |
| bromobenzene | 980.48 |
| dibromomethane | 1094.72 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 1237.56 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 247.03 |
| tetrabutyl urea | 174.72 |
| diisobutyl methanol | 130.73 |
| 2-phenylethanol | 422.84 |
| styrene | 406.14 |
| dioctyl adipate | 189.45 |
| dimethyl sulfate | 477.22 |
| ethyl butyrate | 290.78 |
| methyl lactate | 243.4 |
| butyl lactate | 218.02 |
| diethyl carbonate | 207.56 |
| propanediol butyl ether | 226.47 |
| triethyl orthoformate | 210.64 |
| p-tert-butyltoluene | 206.23 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 373.27 |
| morpholine | 1397.16 |
| tert-butylamine | 253.2 |
| n-dodecanol | 86.1 |
| dimethoxymethane | 941.2 |
| ethylene carbonate | 647.38 |
| cyrene | 270.02 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 433.7 |
| 2-ethylhexyl acetate | 330.0 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 704.03 |
| 4-methylpyridine | 1199.59 |
| dibutyl ether | 213.24 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 130.73 |
| DEF | 567.96 |
| dimethyl isosorbide | 476.98 |
| tetrachloroethylene | 972.48 |
| eugenol | 330.72 |
| triacetin | 300.31 |
| span 80 | 216.78 |
| 1,4-butanediol | 112.19 |
| 1,1-dichloroethane | 1102.88 |
| 2-methyl-1-pentanol | 167.61 |
| methyl formate | 632.81 |
| 2-methyl-1-butanol | 274.15 |
| n-decane | 44.94 |
| butyronitrile | 711.77 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 164.63 |
| 1-chlorooctane | 185.58 |
| 1-chlorotetradecane | 66.33 |
| n-nonane | 43.86 |
| undecane | 31.66 |
| tert-butylcyclohexane | 73.41 |
| cyclooctane | 82.11 |
| cyclopentanol | 545.28 |
| tetrahydropyran | 1375.08 |
| tert-amyl methyl ether | 328.31 |
| 2,5,8-trioxanonane | 380.22 |
| 1-hexene | 221.46 |
| 2-isopropoxyethanol | 221.93 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 224.34 |
| methyl butyrate | 405.32 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
33704-61-9
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
395.1 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Gỗ (Woody) |
| Xạ (Musk) |
| Hổ phách (Amber) |
| Khô (Dry) |
| Tuyết tùng (Cedar) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
0.0063 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.031 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
0.26 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
0.031 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
0.019 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
0.0084 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
3.8 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
0.13 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.31 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
0.13 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.025 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
0.28 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
0.038 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
0.0084 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
0.0084 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
0.0084 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
0.0063 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
9.4 % |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống