1 trong số 1

Chất thơm Calone aka. Watermelon Ketone
CAS# 28940-11-6

Xanh, Tươi mát, Hoa, Ozone, Ngọt

Giá thông thường 143.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 143.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Nồng độ
Dung tích

Calone 1951, tên thương mại ban đầu do Pfizer đăng ký, hay còn gọi đơn giản là Calone, Methylbenzodioxepinone, 7-Methyl-3,4-dihydro-2H-1,5-benzodioxepin-3-one và thường được biết đến với biệt danh Ketone dưa hấu, là một nguyên liệu tổng hợp dạng bột kết tinh hoặc tinh thể rắn màu trắng. Sự ra đời của chất này là một sự tình cờ thú vị trong khoa học vào năm 1966 khi J.J. Beereboom cùng các cộng sự tại công ty dược phẩm Pfizer đang nghiên cứu các hợp chất an thần có cấu trúc tương tự benzodiazepine như Valium. Dù thất bại trong vai trò thuốc y tế, hợp chất này lại sở hữu mùi hương biển và dưa hấu vô cùng mạnh mẽ, dẫn đến việc Pfizer đăng ký bằng sáng chế để ứng dụng vào ngành hương liệu. Tuy nhiên, phải mất hơn hai thập kỷ, Calone mới thực sự bùng nổ khi xu hướng nước hoa cuối những năm 1980 và đầu 1990 chuyển từ phong cách nồng nàn, dày nặng sang sự thanh khiết, tối giản và gần gũi với thiên nhiên. Nó chính là nhân tố cốt lõi khai sinh ra nhóm hương biển và hương nước, trở thành biểu tượng của thập niên 90 với mùi đặc trưng của khí ozone, gió biển mặn mòi xen lẫn hương vỏ dưa hấu hoặc ruột dưa lưới tươi, đôi khi kèm theo mùi tanh nhẹ của hàu biển.

Mô tả

Trong cấu trúc mùi hương, Calone thuộc họ trái cây và ozone, đóng vai trò là chất điều chỉnh hương, hoạt động ở tầng hương đầu hoặc hương giữa tùy thuộc vào liều lượng. Cường độ và độ khuếch tán của nó cực kỳ mạnh, chỉ cần một lượng rất nhỏ cũng đủ sức chi phối toàn bộ công thức, đồng thời có khả năng lưu hương từ trung bình đến khá, bám trên giấy thử trong nhiều ngày. Nếu sử dụng ở nồng độ cao, nguyên liệu này có thể trở nên hắc, mang mùi kim loại hoặc mùi tanh của hải sản sống. Do đặc tính mùi quá mạnh và dạng bột khó hòa tan, các nhà pha chế thường dùng Calone dưới dạng dung dịch đã pha loãng ở mức 1% hoặc 10% trong các dung môi như DPG, Ethanol hoặc Benzyl Benzoate để dễ dàng kiểm soát liều lượng chính xác. Trong điều chế, nó được dùng để tạo hiệu ứng bờ biển, gió biển, cảm giác ẩm ướt của nước mưa, thêm nốt hương dưa lưới vào hợp hương trái cây, hoặc mở rộng không gian tươi mát cho hương hoa và gỗ. Sự kết hợp giữa Calone, Dihydromyrcenol và Ambroxan đã tạo nên công thức kinh điển cho các dòng nước hoa nam tính, thể thao của thập niên 90, trong khi việc phối hợp với hoa linh lan, hoa sen hay hoa súng lại mang đến cảm giác về những bông hoa mọc trên nước hoặc đẫm sương.

Ứng dụng

Tính ứng dụng của nguyên liệu này trải rộng từ nước hoa mùa hè, nước hoa thể thao nam, nước hoa nữ thanh khiết cho đến mỹ phẩm như sữa tắm, xà phòng, lăn khử mùi và các sản phẩm tạo hương không gian như nến thơm, tinh dầu khuếch tán mang hơi thở đại dương. Về liều lượng, mức dùng trong tinh dầu cốt thường chỉ từ mức vết đến khoảng 1% hoặc 2%, vì việc dùng quá liều sẽ gây ra mùi tanh khó chịu. Calone được đánh giá là an toàn khi dùng đúng liều, không bị tổ chức IFRA hạn chế nồng độ cụ thể nhưng yêu cầu tuân thủ thực hành sản xuất tốt. Để bảo quản, cần đặt nguyên liệu ở nơi khô ráo, mát mẻ, tránh ánh sáng và đậy kín nắp vì bột dễ hút ẩm, đồng thời mùi hương quá mạnh có thể bay hơi làm ảnh hưởng đến các chất khác trong phòng thí nghiệm.

Trên thị trường, Aramis New West for Him ra mắt năm 1988 là sản phẩm tiên phong sử dụng lượng lớn Calone, tiếp đó là Issey Miyake L'Eau d'Issey năm 1992 với cảm giác thác nước và hoa sen định hình phong cách thập niên 90. Nguyên liệu này cũng là nhân tố tạo nên nốt hương biển Địa Trung Hải trong chai nước hoa nam huyền thoại Giorgio Armani Acqua di Gio và bổ sung khía cạnh nước cho Davidoff Cool Water bên cạnh Dihydromyrcenol chủ đạo. Cần lưu ý rằng cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals của Steffen Arctander xuất bản năm 1969 không có trích dẫn về Calone, bởi vào thời điểm đó, chất này mới được Pfizer phát hiện năm 1966, vừa được cấp bằng sáng chế và chưa được thương mại hóa rộng rãi trong ngành hương liệu hoặc vẫn đang là một nguyên liệu bí mật thương mại.

61 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Bột Phù hợp
Màu sắc Trắng Phù hợp
Điểm tan chảy 39.6°C Phù hợp
Độ tinh sạch ≥ 99.0% 99.91%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 129.53
methanol 224.35
isopropanol 71.0
water 4.99
ethyl acetate 188.58
n-propanol 73.43
acetone 447.41
n-butanol 59.25
acetonitrile 352.22
DMF 535.63
toluene 63.61
isobutanol 54.27
1,4-dioxane 307.58
methyl acetate 302.71
THF 325.12
2-butanone 249.43
n-pentanol 56.97
sec-butanol 62.76
n-hexane 3.84
ethylene glycol 105.98
NMP 362.83
cyclohexane 11.88
DMSO 977.33
n-butyl acetate 120.5
n-octanol 44.35
chloroform 476.94
n-propyl acetate 157.19
acetic acid 286.07
dichloromethane 681.19
cyclohexanone 256.43
propylene glycol 56.94
isopropyl acetate 83.78
DMAc 388.29
2-ethoxyethanol 227.19
isopentanol 57.75
n-heptane 8.06
ethyl formate 237.94
1,2-dichloroethane 389.4
n-hexanol 58.34
2-methoxyethanol 289.45
isobutyl acetate 73.04
tetrachloromethane 52.91
n-pentyl acetate 67.67
transcutol 529.92
n-heptanol 36.39
ethylbenzene 46.73
MIBK 80.02
2-propoxyethanol 142.46
tert-butanol 102.01
MTBE 75.84
2-butoxyethanol 98.19
propionic acid 143.55
o-xylene 56.89
formic acid 221.73
diethyl ether 88.56
m-xylene 45.6
p-xylene 66.16
chlorobenzene 132.05
dimethyl carbonate 120.14
n-octane 4.32
formamide 416.63
cyclopentanone 345.61
2-pentanone 144.86
anisole 144.28
cyclopentyl methyl ether 98.04
gamma-butyrolactone 425.16
1-methoxy-2-propanol 151.82
pyridine 292.17
3-pentanone 122.51
furfural 460.29
n-dodecane 4.6
diethylene glycol 184.26
diisopropyl ether 25.63
tert-amyl alcohol 81.15
acetylacetone 228.56
n-hexadecane 5.21
acetophenone 160.67
methyl propionate 159.86
isopentyl acetate 93.13
trichloroethylene 624.8
n-nonanol 38.81
cyclohexanol 63.8
benzyl alcohol 122.04
2-ethylhexanol 48.16
isooctanol 33.75
dipropyl ether 58.05
1,2-dichlorobenzene 131.79
ethyl lactate 90.42
propylene carbonate 229.91
n-methylformamide 341.45
2-pentanol 38.23
n-pentane 4.07
1-propoxy-2-propanol 94.6
1-methoxy-2-propyl acetate 115.77
2-(2-methoxypropoxy) propanol 115.53
mesitylene 30.64
ε-caprolactone 215.63
p-cymene 36.56
epichlorohydrin 456.27
1,1,1-trichloroethane 188.83
2-aminoethanol 96.81
morpholine-4-carbaldehyde 380.36
sulfolane 466.66
2,2,4-trimethylpentane 5.0
2-methyltetrahydrofuran 181.37
n-hexyl acetate 95.21
isooctane 3.61
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 142.68
sec-butyl acetate 73.89
tert-butyl acetate 86.63
decalin 8.86
glycerin 125.73
diglyme 330.44
acrylic acid 167.86
isopropyl myristate 39.68
n-butyric acid 133.64
acetyl acetate 147.1
di(2-ethylhexyl) phthalate 48.42
ethyl propionate 115.37
nitromethane 721.15
1,2-diethoxyethane 137.15
benzonitrile 166.84
trioctyl phosphate 34.74
1-bromopropane 106.64
gamma-valerolactone 374.4
n-decanol 30.77
triethyl phosphate 63.33
4-methyl-2-pentanol 28.98
propionitrile 148.04
vinylene carbonate 238.34
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 294.02
DMS 132.51
cumene 34.45
2-octanol 26.02
2-hexanone 124.33
octyl acetate 52.77
limonene 47.23
1,2-dimethoxyethane 371.6
ethyl orthosilicate 54.28
tributyl phosphate 45.95
diacetone alcohol 113.28
N,N-dimethylaniline 94.31
acrylonitrile 259.92
aniline 100.31
1,3-propanediol 121.63
bromobenzene 130.8
dibromomethane 357.48
1,1,2,2-tetrachloroethane 394.14
2-methyl-cyclohexyl acetate 79.89
tetrabutyl urea 62.76
diisobutyl methanol 31.6
2-phenylethanol 95.27
styrene 66.13
dioctyl adipate 72.13
dimethyl sulfate 204.78
ethyl butyrate 104.97
methyl lactate 104.09
butyl lactate 68.78
diethyl carbonate 90.6
propanediol butyl ether 106.13
triethyl orthoformate 73.49
p-tert-butyltoluene 32.2
methyl 4-tert-butylbenzoate 101.79
morpholine 266.2
tert-butylamine 50.78
n-dodecanol 25.28
dimethoxymethane 235.95
ethylene carbonate 192.12
cyrene 134.95
2-ethoxyethyl acetate 119.94
2-ethylhexyl acetate 74.28
1,2,4-trichlorobenzene 157.86
4-methylpyridine 219.3
dibutyl ether 53.31
2,6-dimethyl-4-heptanol 31.6
DEF 181.76
dimethyl isosorbide 176.75
tetrachloroethylene 264.05
eugenol 104.1
triacetin 132.08
span 80 78.28
1,4-butanediol 74.53
1,1-dichloroethane 240.06
2-methyl-1-pentanol 56.82
methyl formate 358.89
2-methyl-1-butanol 53.11
n-decane 6.77
butyronitrile 123.75
3,7-dimethyl-1-octanol 44.2
1-chlorooctane 31.47
1-chlorotetradecane 14.52
n-nonane 6.08
undecane 5.46
tert-butylcyclohexane 7.66
cyclooctane 4.72
cyclopentanol 85.51
tetrahydropyran 159.37
tert-amyl methyl ether 63.21
2,5,8-trioxanonane 217.68
1-hexene 19.62
2-isopropoxyethanol 135.64
2,2,2-trifluoroethanol 158.8
methyl butyrate 178.84

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    28940-11-6

  • NHÓM HƯƠNG

    Nước (Watery)

  • THƯƠNG HIỆU

    Firmenich

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Rất chậm

  • Cường độ mùi

    Mạnh ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    412.0 ˚C ước lượng

base
Xanh (Green)
Tươi mới (Fresh)
Hoa (Floral)
Ozon (Ozone)
Ngọt (Sweet)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3