1 trong số 1

Chất thơm Beta Damascone
CAS# 23726-91-2

Trái cây, Hoa, Gỗ, Hoa hồng, Ngọt

Giá thông thường 570.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 570.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Beta Damascone, một phân tử hương thuộc nhóm rose ketone (xeton hoa hồng), được xem là một trong những nguyên liệu có sức ảnh hưởng và mạnh mẽ nhất trong bảng thành phần của các nhà điều chế hương. Được phát triển và sản xuất bởi Firmenich, hợp chất này nổi tiếng với khả năng mang lại sự phong phú, chiều sâu và độ khuếch tán đặc biệt cho các sáng tạo hương thơm, nhất là trong các nhóm hương hoa và trái cây.

Về nguồn gốc, Beta Damascone là một hợp chất có nguồn gốc từ tự nhiên, được tìm thấy với hàm lượng rất nhỏ trong tinh dầu hoa hồng Damask (khoảng 0.05%), thuốc lá và một số loại trà. Tuy nhiên, do nồng độ trong tự nhiên quá thấp để khai thác thương mại, Beta Damascone ngày nay chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

Vào đầu những năm 1960, Firmenich đã hợp tác với các nhà hóa học để phân tích sâu tinh dầu hoa hồng Bulgaria, một công trình dẫn đến việc khám phá và tổng hợp thành công các rose ketone, bao gồm cả Beta Damascone. Các hợp chất Damascone sau đó được phân lập lần đầu trong giai đoạn 1970-1980, và sự khám phá này đã tạo nên một bước đột phá thực sự, mở ra những hướng đi sáng tạo mới cho các nhà điều chế hương nhờ vào hồ sơ khứu giác độc đáo và cường độ mùi vô cùng mạnh mẽ.

Về ngoại quan, Beta Damascone có dạng lỏng, trong suốt không màu đến vàng nhạt, tỏa ra một mùi hương trái cây và hoa cỏ nồng nàn, gợi nhớ đến hoa hồng, mận và quả lý chua đen. Beta Damascone (đôi khi được viết là β-Damascone) là tên hóa học và cũng là tên thông dụng nhất, trong khi Firmenich cung cấp nguyên liệu này dưới tên thương mại DAMASCONE BETA FAB. Beta Damascone được ứng dụng rộng rãi không chỉ trong ngành nước hoa cao cấp mà còn trong mỹ phẩm như kem dưỡng, sữa tắm, và cả ngành hương liệu thực phẩm để tạo ra các nốt hương trái cây và hoa cỏ đặc trưng.

Mô tả

Beta Damascone là một hợp chất hương thuộc nhóm mùi Hoa cỏ (Floral) và Trái cây (Fruity). Trong một công thức hương thơm, nó đóng vai trò là một chất điều chỉnh và chất tăng cường cực kỳ hiệu quả, thường được xếp vào tầng hương giữa và tầng hương cuối nhờ vào độ lưu hương ấn tượng.

Mùi hương của Beta Damascone được mô tả là rất mạnh mẽ và phức hợp. Nó mang hương thơm đặc trưng của hoa hồng, hòa quyện tinh tế với các khía cạnh của trái cây sẫm màu như mận chín và lý chua đen, cùng với những sắc thái ngọt ngào của mật ong và một chút hương thuốc lá ấm áp. So với Alpha Damascone, phiên bản Beta có mùi ngọt hơn và ít sắc thái thảo dược hơn. Cường độ mùi của nó rất cao, với khả năng khuếch tán mạnh mẽ, giúp mang lại sự rạng rỡ và sống động cho tổng thể mùi hương. Đặc biệt, độ lưu hương của Beta Damascone rất xuất sắc, có thể kéo dài hơn 180 giờ trên giấy thử mùi.

Trong ứng dụng, Beta Damascone là thành phần chủ chốt để tạo ra các hợp hương hoa hồng hiện đại, mang lại cảm giác tự nhiên và chân thực. Nó cũng được sử dụng để tăng cường các nốt hương trái cây, đặc biệt là các loại quả mọng. Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hợp chất này đã có thể tạo ra hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ, làm cho mùi hương trở nên tươi mới, tự nhiên và có chiều sâu hơn. Một số cách kết hợp nổi tiếng có thể kể đến trong các chai nước hoa kinh điển như Poison (1985) của Dior, nơi khía cạnh mận và mật ong của nó bổ sung hoàn hảo cho tầng hương giữa cay nồng, hay trong Paris (1983) của Yves Saint Laurent và Jardins de Bagatelle (1983) của Guerlain.

Do cường độ mùi rất mạnh, các nhà điều chế hương thường khuyến nghị sử dụng Beta Damascone ở dạng dung dịch đã được pha loãng (ví dụ 10% hoặc thấp hơn) để có thể dễ dàng kiểm soát liều lượng và đánh giá chính xác hiệu ứng của nó trong một công thức phức hợp.

Ứng dụng

Beta Damascone được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ vào note hương độc đáo của nó. Trong ngành nước hoa, hợp chất này là một thành phần quan trọng trong các dòng nước hoa cao cấp. Trong ngành mỹ phẩm, nó được dùng để tạo hương cho cả các sản phẩm lưu lại trên da (leave-on) như kem dưỡng và các sản phẩm rửa trôi (rinse-off) như sữa tắm, dầu gội. Ngoài ra, Beta Damascone còn được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc gia đình như chất tẩy rửa, nước làm mềm vải, cũng như trong ngành công nghiệp hương liệu thực phẩm.

Tuy nhiên, việc sử dụng Beta Damascone bị giới hạn bởi các tiêu chuẩn an toàn do khả năng gây mẫn cảm da. Theo Sửa đổi lần thứ 51 của Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA), mức sử dụng tối đa cho phép trong các sản phẩm như nước hoa (Loại 4) là 0.043%. Trong thực tế, nồng độ sử dụng trung bình của nó trong các hỗn hợp hương cô đặc thường dao động từ 0.02% đến 0.2%. Do được xác định là một chất có khả năng gây dị ứng da, các sản phẩm chứa hợp chất này có thể cần phải liệt kê tên "Beta-Damascone" trên nhãn thành phần theo quy định của một số khu vực. Về mặt bảo quản, nên giữ nó trong các thùng chứa kín và để ở nơi mát mẻ để đảm bảo chất lượng.

Nhiều dòng nước hoa kinh điển và hiện đại đã sử dụng Beta Damascone để tạo nên dấu ấn đặc trưng không thể nhầm lẫn. Một số ví dụ nổi bật bao gồm Poison của Dior, Paris của Yves Saint Laurent, Jardins de Bagatelle của Guerlain và Nombre Noir của Shiseido.

61 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu đến vàng nhạt Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.934 → 0.941 0.937
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.496 → 1.5 1.499
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 1.0 0.1
Độ tinh sạch ≥ 95.0% 98.1%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 1227.15
methanol 1516.12
isopropanol 1122.14
water 0.87
ethyl acetate 728.77
n-propanol 1072.97
acetone 946.59
n-butanol 1103.41
acetonitrile 1368.47
DMF 1232.14
toluene 1030.59
isobutanol 859.69
1,4-dioxane 1934.6
methyl acetate 718.11
THF 2900.52
2-butanone 846.84
n-pentanol 687.31
sec-butanol 893.07
n-hexane 381.97
ethylene glycol 101.48
NMP 1057.45
cyclohexane 791.02
DMSO 432.68
n-butyl acetate 788.52
n-octanol 460.02
chloroform 3278.24
n-propyl acetate 415.82
acetic acid 528.66
dichloromethane 2261.22
cyclohexanone 1740.63
propylene glycol 175.38
isopropyl acetate 438.66
DMAc 543.89
2-ethoxyethanol 378.21
isopentanol 799.14
n-heptane 265.56
ethyl formate 614.88
1,2-dichloroethane 1259.03
n-hexanol 1191.86
2-methoxyethanol 760.74
isobutyl acetate 303.73
tetrachloromethane 592.14
n-pentyl acetate 448.33
transcutol 835.96
n-heptanol 431.88
ethylbenzene 419.86
MIBK 484.01
2-propoxyethanol 880.38
tert-butanol 924.14
MTBE 825.17
2-butoxyethanol 398.35
propionic acid 506.26
o-xylene 436.98
formic acid 159.33
diethyl ether 1211.68
m-xylene 635.95
p-xylene 506.94
chlorobenzene 1054.96
dimethyl carbonate 228.89
n-octane 101.98
formamide 219.99
cyclopentanone 1605.68
2-pentanone 793.37
anisole 501.93
cyclopentyl methyl ether 1263.39
gamma-butyrolactone 1483.95
1-methoxy-2-propanol 635.05
pyridine 1597.09
3-pentanone 558.21
furfural 892.26
n-dodecane 69.84
diethylene glycol 391.85
diisopropyl ether 318.62
tert-amyl alcohol 673.68
acetylacetone 520.92
n-hexadecane 81.24
acetophenone 386.71
methyl propionate 534.51
isopentyl acetate 661.58
trichloroethylene 2131.88
n-nonanol 362.08
cyclohexanol 1213.05
benzyl alcohol 440.5
2-ethylhexanol 576.49
isooctanol 332.98
dipropyl ether 589.2
1,2-dichlorobenzene 686.73
ethyl lactate 178.53
propylene carbonate 832.79
n-methylformamide 636.89
2-pentanol 724.6
n-pentane 390.37
1-propoxy-2-propanol 615.56
1-methoxy-2-propyl acetate 494.06
2-(2-methoxypropoxy) propanol 305.8
mesitylene 374.9
ε-caprolactone 1153.54
p-cymene 280.46
epichlorohydrin 1483.57
1,1,1-trichloroethane 1352.94
2-aminoethanol 291.79
morpholine-4-carbaldehyde 849.28
sulfolane 983.48
2,2,4-trimethylpentane 113.13
2-methyltetrahydrofuran 1905.69
n-hexyl acetate 677.83
isooctane 107.98
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 425.44
sec-butyl acetate 283.3
tert-butyl acetate 439.72
decalin 191.26
glycerin 177.8
diglyme 653.43
acrylic acid 384.63
isopropyl myristate 241.98
n-butyric acid 874.81
acetyl acetate 371.41
di(2-ethylhexyl) phthalate 206.85
ethyl propionate 365.6
nitromethane 705.55
1,2-diethoxyethane 532.33
benzonitrile 781.69
trioctyl phosphate 170.7
1-bromopropane 1259.84
gamma-valerolactone 1469.47
n-decanol 255.79
triethyl phosphate 177.88
4-methyl-2-pentanol 365.93
propionitrile 1238.93
vinylene carbonate 749.78
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 596.31
DMS 351.11
cumene 266.75
2-octanol 342.74
2-hexanone 523.06
octyl acetate 311.24
limonene 424.44
1,2-dimethoxyethane 822.07
ethyl orthosilicate 186.65
tributyl phosphate 195.29
diacetone alcohol 427.63
N,N-dimethylaniline 323.56
acrylonitrile 1075.82
aniline 796.86
1,3-propanediol 459.48
bromobenzene 1140.87
dibromomethane 1831.75
1,1,2,2-tetrachloroethane 1549.29
2-methyl-cyclohexyl acetate 357.03
tetrabutyl urea 255.15
diisobutyl methanol 252.58
2-phenylethanol 562.11
styrene 488.77
dioctyl adipate 279.33
dimethyl sulfate 258.42
ethyl butyrate 418.59
methyl lactate 204.29
butyl lactate 298.86
diethyl carbonate 272.71
propanediol butyl ether 371.4
triethyl orthoformate 286.64
p-tert-butyltoluene 276.77
methyl 4-tert-butylbenzoate 342.95
morpholine 2188.89
tert-butylamine 772.2
n-dodecanol 187.31
dimethoxymethane 840.3
ethylene carbonate 678.04
cyrene 297.71
2-ethoxyethyl acetate 407.43
2-ethylhexyl acetate 535.58
1,2,4-trichlorobenzene 691.32
4-methylpyridine 1553.41
dibutyl ether 461.01
2,6-dimethyl-4-heptanol 252.58
DEF 675.94
dimethyl isosorbide 565.97
tetrachloroethylene 1032.99
eugenol 322.96
triacetin 336.39
span 80 335.22
1,4-butanediol 187.23
1,1-dichloroethane 1586.84
2-methyl-1-pentanol 534.93
methyl formate 526.85
2-methyl-1-butanol 805.87
n-decane 125.36
butyronitrile 1432.04
3,7-dimethyl-1-octanol 365.57
1-chlorooctane 377.67
1-chlorotetradecane 137.69
n-nonane 138.7
undecane 91.64
tert-butylcyclohexane 153.67
cyclooctane 233.53
cyclopentanol 1115.84
tetrahydropyran 2702.07
tert-amyl methyl ether 526.76
2,5,8-trioxanonane 429.35
1-hexene 803.73
2-isopropoxyethanol 293.21
2,2,2-trifluoroethanol 164.03
methyl butyrate 489.33

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    23726-91-2

  • NHÓM HƯƠNG

    Trái cây (Fruity)

  • THƯƠNG HIỆU

    Firmenich

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Chậm

  • Cường độ mùi

    Mạnh ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    391.3 ˚C ước lượng

heart base
Trái cây (Fruity)
Hoa (Floral)
Gỗ (Woody)
Hoa hồng (Rose)
Ngọt (Sweet)
Đề nghị
Hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
0.0077 % Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
0.088 %
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
0.0023 % Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
0.088 %
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
0.046 % Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
0.0045 %
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
0.043 % Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
0.084 %
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.011 % Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
0.3 %
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.011 % Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
0.3 %
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.011 % Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
0.17 %
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
0.011 % Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
0.17 %
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
0.025 % Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3