Chất thơm Benzyl Acetate
CAS# 140-11-4
Trái cây, Ngọt, Hoa, Anh đào, Nhựa thơm
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Nếu có một phân tử nào có thể được xem là linh hồn của hoa nhài được chưng cất trong phòng thí nghiệm, đó chính là Benzyl Acetate. Đây là một hợp chất hương liệu nền tảng, một cây cầu nối hoàn hảo giữa vẻ đẹp của tự nhiên và sự kỳ diệu của khoa học.
Trong thế giới tự nhiên, Benzyl Acetate là một món quà, góp phần dệt nên hương thơm say đắm của nhiều loài hoa trắng, tiêu biểu nhất là hoa Nhài, Ngọc lan tây, hoa Huệ và hoa Linh lan. Nó cũng ẩn mình trong vị ngọt của một số loại trái cây như táo và lê. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu khổng lồ của ngành công nghiệp, phần lớn Benzyl Acetate ngày nay là sản phẩm tổng hợp, được tạo ra thông qua phản ứng ester hóa giữa rượu benzyl và axit axetic. Sự thành công của quá trình này đã biến nó thành một trong những nguyên liệu tổng hợp có giá thành rẻ và sản lượng lớn nhất ngành hương liệu.
Về ngoại quan, Benzyl Acetate là một chất lỏng loãng, linh động và hoàn toàn không màu. Nó tỏa ra một mùi hương đặc trưng của hoa nhài tươi, ngọt ngào, điểm xuyết sắc thái trái cây nhẹ nhàng, dù đôi khi có thể mang lại cảm giác hơi gắt nếu ngửi trực tiếp ở nồng độ nguyên chất.
Lịch sử của Benzyl Acetate gắn liền với cuộc cách mạng của ngành nước hoa hiện đại. Được sử dụng từ cuối thế kỷ 19, sự sẵn có và giá thành thấp của nó sau khi được tổng hợp hóa học đã cho phép các nhà điều hương tự do sáng tạo, tái tạo mùi hương hoa nhài lộng lẫy mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào tinh dầu tự nhiên vốn vô cùng đắt đỏ. Ngày nay, nó vẫn là thành phần chủ chốt để tạo ra các hợp hương hoa nhài, hoa dành dành và các loại hoa trắng khác, đồng thời còn được ứng dụng trong cả hương liệu thực phẩm.
Mô tả
Nếu một mùi hương có thể được ví như một màn trình diễn pháo hoa, Benzyl Acetate chính là vệt sáng rực rỡ đầu tiên, bùng nổ và thu hút mọi ánh nhìn. Thuộc nhóm hương Hoa, nó đóng vai trò là một nốt hương đầu đầy quyền lực, một chất tăng cường có nhiệm vụ mang lại sức mạnh và sự tươi sáng cho các thành phần hương hoa khác.
Mùi hương của nó là một tuyên ngôn của hoa nhài, rất đặc trưng, tươi mát và ngọt ngào tựa như một viên kẹo trái cây. Sức mạnh của Benzyl Acetate nằm ở cường độ và khả năng khuếch tán vượt trội, ngay lập tức tạo ra hiệu ứng tỏa hương mạnh mẽ ngay khi vừa được giải phóng. Tuy nhiên, vẻ đẹp rực rỡ này lại khá chóng tàn. Là một nốt hương có tuổi thọ ngắn, nó thường chỉ kéo dài từ 2 đến 4 giờ trên giấy thử mùi, đóng vai trò tạo ra một ấn tượng ban đầu lộng lẫy nhưng sẽ nhanh chóng nhường sân khấu lại cho các lớp hương kế tiếp.
Trong các công thức, Benzyl Acetate chính là xương sống của hầu hết các hợp hương hoa nhài. Nó còn được dùng để làm bừng sáng những nốt hương hoa nặng nề hơn, mang lại sự tươi mới và tự nhiên cho các loại hương hoa cỏ. Sự kết hợp kinh điển của nó với Linalool, Indole và Amyl Cinnamic Aldehyde tạo nên một mùi hoa nhài mô phỏng tự nhiên đầy thuyết phục, và thường đi kèm với Benzyl Alcohol và Hedione để tăng thêm độ mượt mà. Về mặt kỹ thuật, Benzyl Acetate thường được dùng ở dạng nguyên chất vì nó là chất lỏng và có độ hòa tan tốt trong cồn cũng như các dung môi phổ biến khác.
Ứng dụng
Sự linh hoạt đáng kinh ngạc của Benzyl Acetate cho phép nó lan tỏa hương thơm của mình vào gần như mọi ngóc ngách của cuộc sống hàng ngày. Từ những dòng nước hoa nữ nhóm Floral kinh điển, nó góp mặt trong mỹ phẩm như dầu gội, sữa tắm và kem dưỡng da, nơi giá thành rẻ và tính ổn định là một lợi thế lớn. Hương thơm của nó còn len lỏi vào không gian sống qua nến thơm, nước xịt phòng, nước xả vải, và thậm chí cả trong ngành thực phẩm để tạo vị trái cây.
Dù phổ biến là vậy, việc sử dụng nó vẫn được kiểm soát. Benzyl Acetate không bị cấm nghiêm ngặt, nhưng liều lượng thường được điều chỉnh để tránh sự gay gắt, với nồng độ trong nước hoa có thể dao động từ 1% đến 25%. Về mặt an toàn, nó được coi là lành tính ở nồng độ thông thường dù có thể gây kích ứng nhẹ, và cần được bảo quản cẩn thận trong chai tối màu, đậy kín để tránh bị oxy hóa.
Steffen Arctander đã từng mô tả nó là một trong những nguyên liệu được dùng rộng rãi nhất, không thể thiếu cho hương hoa nhài, nhưng cũng cảnh báo về sự thô ráp của nó nếu không được làm mịn bởi các nguyên liệu khác. Chính nghệ thuật pha trộn này đã biến Benzyl Acetate từ một phân tử đơn giản thành trái tim của những huyền thoại, mà minh chứng rõ ràng nhất là sự hiện diện của nó trong cấu trúc hương hoa của những chai nước hoa kinh điển như Joy của Jean Patou hay Chanel No. 5.
4.9 / 5
(56) 56 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu đến vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.049 → 1.059 | 1.052 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.5 → 1.504 | 1.503 |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | 0.8 |
| Độ tinh sạch | ≥ 99.0% | 99.96% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 550.06 |
| methanol | 617.71 |
| isopropanol | 369.33 |
| water | 7.37 |
| ethyl acetate | 276.39 |
| n-propanol | 328.5 |
| acetone | 366.02 |
| n-butanol | 248.4 |
| acetonitrile | 468.98 |
| DMF | 675.68 |
| toluene | 89.2 |
| isobutanol | 217.34 |
| 1,4-dioxane | 634.78 |
| methyl acetate | 379.33 |
| THF | 319.81 |
| 2-butanone | 295.14 |
| n-pentanol | 181.8 |
| sec-butanol | 281.9 |
| n-hexane | 10.83 |
| ethylene glycol | 201.44 |
| NMP | 314.89 |
| cyclohexane | 12.77 |
| DMSO | 621.01 |
| n-butyl acetate | 106.86 |
| n-octanol | 76.33 |
| chloroform | 822.44 |
| n-propyl acetate | 129.63 |
| acetic acid | 414.78 |
| dichloromethane | 662.75 |
| cyclohexanone | 246.94 |
| propylene glycol | 276.53 |
| isopropyl acetate | 121.45 |
| DMAc | 654.79 |
| 2-ethoxyethanol | 326.15 |
| isopentanol | 183.03 |
| n-heptane | 8.79 |
| ethyl formate | 183.99 |
| 1,2-dichloroethane | 314.26 |
| n-hexanol | 129.93 |
| 2-methoxyethanol | 538.39 |
| isobutyl acetate | 82.06 |
| tetrachloromethane | 53.35 |
| n-pentyl acetate | 63.73 |
| transcutol | 851.4 |
| n-heptanol | 60.69 |
| ethylbenzene | 71.01 |
| MIBK | 105.77 |
| 2-propoxyethanol | 237.05 |
| tert-butanol | 364.93 |
| MTBE | 190.96 |
| 2-butoxyethanol | 136.78 |
| propionic acid | 325.96 |
| o-xylene | 76.57 |
| formic acid | 215.01 |
| diethyl ether | 185.53 |
| m-xylene | 62.8 |
| p-xylene | 92.72 |
| chlorobenzene | 142.18 |
| dimethyl carbonate | 119.43 |
| n-octane | 4.77 |
| formamide | 345.7 |
| cyclopentanone | 274.6 |
| 2-pentanone | 165.11 |
| anisole | 217.22 |
| cyclopentyl methyl ether | 129.78 |
| gamma-butyrolactone | 356.32 |
| 1-methoxy-2-propanol | 324.79 |
| pyridine | 381.41 |
| 3-pentanone | 144.39 |
| furfural | 372.28 |
| n-dodecane | 5.91 |
| diethylene glycol | 248.98 |
| diisopropyl ether | 38.88 |
| tert-amyl alcohol | 270.55 |
| acetylacetone | 207.98 |
| n-hexadecane | 6.51 |
| acetophenone | 171.07 |
| methyl propionate | 221.76 |
| isopentyl acetate | 98.8 |
| trichloroethylene | 652.23 |
| n-nonanol | 66.16 |
| cyclohexanol | 154.34 |
| benzyl alcohol | 176.82 |
| 2-ethylhexanol | 77.04 |
| isooctanol | 51.9 |
| dipropyl ether | 73.61 |
| 1,2-dichlorobenzene | 136.73 |
| ethyl lactate | 92.48 |
| propylene carbonate | 193.71 |
| n-methylformamide | 354.89 |
| 2-pentanol | 143.92 |
| n-pentane | 7.95 |
| 1-propoxy-2-propanol | 153.04 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 132.07 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 173.71 |
| mesitylene | 38.86 |
| ε-caprolactone | 210.79 |
| p-cymene | 37.01 |
| epichlorohydrin | 417.94 |
| 1,1,1-trichloroethane | 249.43 |
| 2-aminoethanol | 337.18 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 442.57 |
| sulfolane | 346.94 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 9.41 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 239.89 |
| n-hexyl acetate | 115.31 |
| isooctane | 5.82 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 235.62 |
| sec-butyl acetate | 89.96 |
| tert-butyl acetate | 121.15 |
| decalin | 14.76 |
| glycerin | 292.61 |
| diglyme | 405.02 |
| acrylic acid | 288.14 |
| isopropyl myristate | 49.89 |
| n-butyric acid | 276.46 |
| acetyl acetate | 161.61 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 57.22 |
| ethyl propionate | 126.0 |
| nitromethane | 637.36 |
| 1,2-diethoxyethane | 178.75 |
| benzonitrile | 177.96 |
| trioctyl phosphate | 36.96 |
| 1-bromopropane | 150.71 |
| gamma-valerolactone | 403.25 |
| n-decanol | 50.5 |
| triethyl phosphate | 61.8 |
| 4-methyl-2-pentanol | 76.97 |
| propionitrile | 281.29 |
| vinylene carbonate | 218.01 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 344.31 |
| DMS | 136.66 |
| cumene | 52.09 |
| 2-octanol | 41.33 |
| 2-hexanone | 128.12 |
| octyl acetate | 63.08 |
| limonene | 48.19 |
| 1,2-dimethoxyethane | 435.81 |
| ethyl orthosilicate | 58.44 |
| tributyl phosphate | 50.02 |
| diacetone alcohol | 189.52 |
| N,N-dimethylaniline | 142.98 |
| acrylonitrile | 352.82 |
| aniline | 183.76 |
| 1,3-propanediol | 317.42 |
| bromobenzene | 132.61 |
| dibromomethane | 372.66 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 504.25 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 86.52 |
| tetrabutyl urea | 69.03 |
| diisobutyl methanol | 46.48 |
| 2-phenylethanol | 117.37 |
| styrene | 97.73 |
| dioctyl adipate | 81.89 |
| dimethyl sulfate | 194.33 |
| ethyl butyrate | 98.76 |
| methyl lactate | 141.7 |
| butyl lactate | 73.08 |
| diethyl carbonate | 85.45 |
| propanediol butyl ether | 165.76 |
| triethyl orthoformate | 73.71 |
| p-tert-butyltoluene | 35.27 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 126.7 |
| morpholine | 607.93 |
| tert-butylamine | 189.83 |
| n-dodecanol | 39.75 |
| dimethoxymethane | 272.84 |
| ethylene carbonate | 167.38 |
| cyrene | 150.85 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 115.77 |
| 2-ethylhexyl acetate | 78.92 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 172.31 |
| 4-methylpyridine | 309.02 |
| dibutyl ether | 77.0 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 46.48 |
| DEF | 255.45 |
| dimethyl isosorbide | 219.71 |
| tetrachloroethylene | 295.31 |
| eugenol | 138.0 |
| triacetin | 153.91 |
| span 80 | 131.48 |
| 1,4-butanediol | 145.55 |
| 1,1-dichloroethane | 352.29 |
| 2-methyl-1-pentanol | 151.68 |
| methyl formate | 253.51 |
| 2-methyl-1-butanol | 191.61 |
| n-decane | 8.88 |
| butyronitrile | 225.24 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 73.7 |
| 1-chlorooctane | 40.73 |
| 1-chlorotetradecane | 18.5 |
| n-nonane | 7.97 |
| undecane | 7.05 |
| tert-butylcyclohexane | 16.09 |
| cyclooctane | 4.49 |
| cyclopentanol | 155.91 |
| tetrahydropyran | 289.34 |
| tert-amyl methyl ether | 136.71 |
| 2,5,8-trioxanonane | 308.62 |
| 1-hexene | 64.68 |
| 2-isopropoxyethanol | 205.01 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 151.14 |
| methyl butyrate | 167.97 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
140-11-4
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
Scent.vn
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Trung bình
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
369.0 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Trái cây (Fruity) |
| Ngọt (Sweet) |
| Hoa (Floral) |
| Anh đào (Cherry) |
| Nhựa thơm (Balsamic) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống