1 trong số 1

Chất thơm Benzyl Acetate
CAS# 140-11-4

Trái cây, Ngọt, Hoa, Anh đào, Nhựa thơm

Giá thông thường 97.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 97.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Nếu có một phân tử nào có thể được xem là linh hồn của hoa nhài được chưng cất trong phòng thí nghiệm, đó chính là Benzyl Acetate. Đây là một hợp chất hương liệu nền tảng, một cây cầu nối hoàn hảo giữa vẻ đẹp của tự nhiên và sự kỳ diệu của khoa học.

Trong thế giới tự nhiên, Benzyl Acetate là một món quà, góp phần dệt nên hương thơm say đắm của nhiều loài hoa trắng, tiêu biểu nhất là hoa Nhài, Ngọc lan tây, hoa Huệ và hoa Linh lan. Nó cũng ẩn mình trong vị ngọt của một số loại trái cây như táo và lê. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu khổng lồ của ngành công nghiệp, phần lớn Benzyl Acetate ngày nay là sản phẩm tổng hợp, được tạo ra thông qua phản ứng ester hóa giữa rượu benzyl và axit axetic. Sự thành công của quá trình này đã biến nó thành một trong những nguyên liệu tổng hợp có giá thành rẻ và sản lượng lớn nhất ngành hương liệu.

Về ngoại quan, Benzyl Acetate là một chất lỏng loãng, linh động và hoàn toàn không màu. Nó tỏa ra một mùi hương đặc trưng của hoa nhài tươi, ngọt ngào, điểm xuyết sắc thái trái cây nhẹ nhàng, dù đôi khi có thể mang lại cảm giác hơi gắt nếu ngửi trực tiếp ở nồng độ nguyên chất.

Lịch sử của Benzyl Acetate gắn liền với cuộc cách mạng của ngành nước hoa hiện đại. Được sử dụng từ cuối thế kỷ 19, sự sẵn có và giá thành thấp của nó sau khi được tổng hợp hóa học đã cho phép các nhà điều hương tự do sáng tạo, tái tạo mùi hương hoa nhài lộng lẫy mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào tinh dầu tự nhiên vốn vô cùng đắt đỏ. Ngày nay, nó vẫn là thành phần chủ chốt để tạo ra các hợp hương hoa nhài, hoa dành dành và các loại hoa trắng khác, đồng thời còn được ứng dụng trong cả hương liệu thực phẩm.

Mô tả

Nếu một mùi hương có thể được ví như một màn trình diễn pháo hoa, Benzyl Acetate chính là vệt sáng rực rỡ đầu tiên, bùng nổ và thu hút mọi ánh nhìn. Thuộc nhóm hương Hoa, nó đóng vai trò là một nốt hương đầu đầy quyền lực, một chất tăng cường có nhiệm vụ mang lại sức mạnh và sự tươi sáng cho các thành phần hương hoa khác.

Mùi hương của nó là một tuyên ngôn của hoa nhài, rất đặc trưng, tươi mát và ngọt ngào tựa như một viên kẹo trái cây. Sức mạnh của Benzyl Acetate nằm ở cường độ và khả năng khuếch tán vượt trội, ngay lập tức tạo ra hiệu ứng tỏa hương mạnh mẽ ngay khi vừa được giải phóng. Tuy nhiên, vẻ đẹp rực rỡ này lại khá chóng tàn. Là một nốt hương có tuổi thọ ngắn, nó thường chỉ kéo dài từ 2 đến 4 giờ trên giấy thử mùi, đóng vai trò tạo ra một ấn tượng ban đầu lộng lẫy nhưng sẽ nhanh chóng nhường sân khấu lại cho các lớp hương kế tiếp.

Trong các công thức, Benzyl Acetate chính là xương sống của hầu hết các hợp hương hoa nhài. Nó còn được dùng để làm bừng sáng những nốt hương hoa nặng nề hơn, mang lại sự tươi mới và tự nhiên cho các loại hương hoa cỏ. Sự kết hợp kinh điển của nó với Linalool, Indole và Amyl Cinnamic Aldehyde tạo nên một mùi hoa nhài mô phỏng tự nhiên đầy thuyết phục, và thường đi kèm với Benzyl Alcohol và Hedione để tăng thêm độ mượt mà. Về mặt kỹ thuật, Benzyl Acetate thường được dùng ở dạng nguyên chất vì nó là chất lỏng và có độ hòa tan tốt trong cồn cũng như các dung môi phổ biến khác.

Ứng dụng

Sự linh hoạt đáng kinh ngạc của Benzyl Acetate cho phép nó lan tỏa hương thơm của mình vào gần như mọi ngóc ngách của cuộc sống hàng ngày. Từ những dòng nước hoa nữ nhóm Floral kinh điển, nó góp mặt trong mỹ phẩm như dầu gội, sữa tắm và kem dưỡng da, nơi giá thành rẻ và tính ổn định là một lợi thế lớn. Hương thơm của nó còn len lỏi vào không gian sống qua nến thơm, nước xịt phòng, nước xả vải, và thậm chí cả trong ngành thực phẩm để tạo vị trái cây.

Dù phổ biến là vậy, việc sử dụng nó vẫn được kiểm soát. Benzyl Acetate không bị cấm nghiêm ngặt, nhưng liều lượng thường được điều chỉnh để tránh sự gay gắt, với nồng độ trong nước hoa có thể dao động từ 1% đến 25%. Về mặt an toàn, nó được coi là lành tính ở nồng độ thông thường dù có thể gây kích ứng nhẹ, và cần được bảo quản cẩn thận trong chai tối màu, đậy kín để tránh bị oxy hóa.

Steffen Arctander đã từng mô tả nó là một trong những nguyên liệu được dùng rộng rãi nhất, không thể thiếu cho hương hoa nhài, nhưng cũng cảnh báo về sự thô ráp của nó nếu không được làm mịn bởi các nguyên liệu khác. Chính nghệ thuật pha trộn này đã biến Benzyl Acetate từ một phân tử đơn giản thành trái tim của những huyền thoại, mà minh chứng rõ ràng nhất là sự hiện diện của nó trong cấu trúc hương hoa của những chai nước hoa kinh điển như Joy của Jean Patou hay Chanel No. 5.

56 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng Phù hợp
Màu sắc Không màu đến vàng nhạt Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 1.049 → 1.059 1.052
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.5 → 1.504 1.503
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 1.0 0.8
Độ tinh sạch ≥ 99.0% 99.96%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 550.06
methanol 617.71
isopropanol 369.33
water 7.37
ethyl acetate 276.39
n-propanol 328.5
acetone 366.02
n-butanol 248.4
acetonitrile 468.98
DMF 675.68
toluene 89.2
isobutanol 217.34
1,4-dioxane 634.78
methyl acetate 379.33
THF 319.81
2-butanone 295.14
n-pentanol 181.8
sec-butanol 281.9
n-hexane 10.83
ethylene glycol 201.44
NMP 314.89
cyclohexane 12.77
DMSO 621.01
n-butyl acetate 106.86
n-octanol 76.33
chloroform 822.44
n-propyl acetate 129.63
acetic acid 414.78
dichloromethane 662.75
cyclohexanone 246.94
propylene glycol 276.53
isopropyl acetate 121.45
DMAc 654.79
2-ethoxyethanol 326.15
isopentanol 183.03
n-heptane 8.79
ethyl formate 183.99
1,2-dichloroethane 314.26
n-hexanol 129.93
2-methoxyethanol 538.39
isobutyl acetate 82.06
tetrachloromethane 53.35
n-pentyl acetate 63.73
transcutol 851.4
n-heptanol 60.69
ethylbenzene 71.01
MIBK 105.77
2-propoxyethanol 237.05
tert-butanol 364.93
MTBE 190.96
2-butoxyethanol 136.78
propionic acid 325.96
o-xylene 76.57
formic acid 215.01
diethyl ether 185.53
m-xylene 62.8
p-xylene 92.72
chlorobenzene 142.18
dimethyl carbonate 119.43
n-octane 4.77
formamide 345.7
cyclopentanone 274.6
2-pentanone 165.11
anisole 217.22
cyclopentyl methyl ether 129.78
gamma-butyrolactone 356.32
1-methoxy-2-propanol 324.79
pyridine 381.41
3-pentanone 144.39
furfural 372.28
n-dodecane 5.91
diethylene glycol 248.98
diisopropyl ether 38.88
tert-amyl alcohol 270.55
acetylacetone 207.98
n-hexadecane 6.51
acetophenone 171.07
methyl propionate 221.76
isopentyl acetate 98.8
trichloroethylene 652.23
n-nonanol 66.16
cyclohexanol 154.34
benzyl alcohol 176.82
2-ethylhexanol 77.04
isooctanol 51.9
dipropyl ether 73.61
1,2-dichlorobenzene 136.73
ethyl lactate 92.48
propylene carbonate 193.71
n-methylformamide 354.89
2-pentanol 143.92
n-pentane 7.95
1-propoxy-2-propanol 153.04
1-methoxy-2-propyl acetate 132.07
2-(2-methoxypropoxy) propanol 173.71
mesitylene 38.86
ε-caprolactone 210.79
p-cymene 37.01
epichlorohydrin 417.94
1,1,1-trichloroethane 249.43
2-aminoethanol 337.18
morpholine-4-carbaldehyde 442.57
sulfolane 346.94
2,2,4-trimethylpentane 9.41
2-methyltetrahydrofuran 239.89
n-hexyl acetate 115.31
isooctane 5.82
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 235.62
sec-butyl acetate 89.96
tert-butyl acetate 121.15
decalin 14.76
glycerin 292.61
diglyme 405.02
acrylic acid 288.14
isopropyl myristate 49.89
n-butyric acid 276.46
acetyl acetate 161.61
di(2-ethylhexyl) phthalate 57.22
ethyl propionate 126.0
nitromethane 637.36
1,2-diethoxyethane 178.75
benzonitrile 177.96
trioctyl phosphate 36.96
1-bromopropane 150.71
gamma-valerolactone 403.25
n-decanol 50.5
triethyl phosphate 61.8
4-methyl-2-pentanol 76.97
propionitrile 281.29
vinylene carbonate 218.01
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 344.31
DMS 136.66
cumene 52.09
2-octanol 41.33
2-hexanone 128.12
octyl acetate 63.08
limonene 48.19
1,2-dimethoxyethane 435.81
ethyl orthosilicate 58.44
tributyl phosphate 50.02
diacetone alcohol 189.52
N,N-dimethylaniline 142.98
acrylonitrile 352.82
aniline 183.76
1,3-propanediol 317.42
bromobenzene 132.61
dibromomethane 372.66
1,1,2,2-tetrachloroethane 504.25
2-methyl-cyclohexyl acetate 86.52
tetrabutyl urea 69.03
diisobutyl methanol 46.48
2-phenylethanol 117.37
styrene 97.73
dioctyl adipate 81.89
dimethyl sulfate 194.33
ethyl butyrate 98.76
methyl lactate 141.7
butyl lactate 73.08
diethyl carbonate 85.45
propanediol butyl ether 165.76
triethyl orthoformate 73.71
p-tert-butyltoluene 35.27
methyl 4-tert-butylbenzoate 126.7
morpholine 607.93
tert-butylamine 189.83
n-dodecanol 39.75
dimethoxymethane 272.84
ethylene carbonate 167.38
cyrene 150.85
2-ethoxyethyl acetate 115.77
2-ethylhexyl acetate 78.92
1,2,4-trichlorobenzene 172.31
4-methylpyridine 309.02
dibutyl ether 77.0
2,6-dimethyl-4-heptanol 46.48
DEF 255.45
dimethyl isosorbide 219.71
tetrachloroethylene 295.31
eugenol 138.0
triacetin 153.91
span 80 131.48
1,4-butanediol 145.55
1,1-dichloroethane 352.29
2-methyl-1-pentanol 151.68
methyl formate 253.51
2-methyl-1-butanol 191.61
n-decane 8.88
butyronitrile 225.24
3,7-dimethyl-1-octanol 73.7
1-chlorooctane 40.73
1-chlorotetradecane 18.5
n-nonane 7.97
undecane 7.05
tert-butylcyclohexane 16.09
cyclooctane 4.49
cyclopentanol 155.91
tetrahydropyran 289.34
tert-amyl methyl ether 136.71
2,5,8-trioxanonane 308.62
1-hexene 64.68
2-isopropoxyethanol 205.01
2,2,2-trifluoroethanol 151.14
methyl butyrate 167.97

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    140-11-4

  • NHÓM HƯƠNG

    Hoa (Floral)

  • THƯƠNG HIỆU

    Scent.vn

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Trung bình

  • Cường độ mùi

    Mạnh ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    369.0 ˚C ước lượng

heart
Trái cây (Fruity)
Ngọt (Sweet)
Hoa (Floral)
Anh đào (Cherry)
Nhựa thơm (Balsamic)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3