Chất thơm Auralva aka. Aurantiol
CAS# 89-43-0
Hoa, Ngọt, Tươi mát, Hoa ly, Hoa linh lan
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Trong thế giới hương liệu, có những kỹ thuật hóa học tinh vi được sinh ra để biến những vẻ đẹp mong manh trở nên bất tử. Auralva, hay thường được biết đến với cái tên quen thuộc Aurantiol, chính là một minh chứng tuyệt vời cho điều đó.
Về bản chất, Auralva là một hợp chất tổng hợp thuộc nhóm Schiff base, được tạo ra từ phản ứng hóa học giữa Methyl Anthranilate và Hydroxycitronellal. Kỹ thuật này, được phát triển và sử dụng rộng rãi từ giữa thế kỷ 20, ra đời như một giải pháp thông minh để giải quyết vấn đề về độ bền mùi và tính ổn định của các aldehyde hoa, giúp hương thơm lưu lại lâu hơn trên da và ổn định ngay cả trong môi trường kiềm như xà phòng.
Về ngoại quan, nó là một chất lỏng đặc sánh, mang màu vàng đậm đến màu hổ phách quyến rũ. Nhưng điều thực sự làm nên tên tuổi của nó chính là mùi hương: một mùi hoa cam đậm đặc, ngọt lịm tựa như mật nho, phảng phất thêm sắc thái của hoa huệ và hoa dành dành. Chính vì sự bền bỉ và vẻ đẹp lộng lẫy này, Auralva được xem là một chất định hương và là thành phần cốt lõi không thể thiếu trong các hợp hương hoa trắng, đặc biệt là hoa cam và hoa dành dành.
Mô tả
Auralva là một bản tuyên ngôn về sự bền bỉ và sâu lắng, một nốt hương cuối vững chắc thuộc nhóm hương Hoa. Nó không chỉ đơn thuần là một mùi hương mà còn là một chất định hương quyền năng, một chiếc mỏ neo giữ cho bản giao hưởng mùi hương được vẹn nguyên theo thời gian.
Mùi hương của nó là một lời ca ngợi vẻ đẹp ngọt ngào của hoa cam và hoa chanh, mang theo âm hưởng của những trái nho chín mọng. Nó sở hữu một độ ấm và độ dày nhất định, tạo nên một cảm giác sang trọng và tròn đầy. Dù cường độ chỉ ở mức trung bình, sự bền bỉ của nó mới là điều đáng kinh ngạc. Do phân tử nặng và độ nhớt cao, độ khuếch tán của nó khá thấp khi ở dạng nguyên chất, nhưng sẽ tỏa hương một cách ổn định và duyên dáng khi được pha loãng. Và điểm nhấn cuối cùng, độ lưu hương của nó gần như là vĩnh cửu, có thể kéo dài hơn 400 giờ, tức là nhiều tuần liền trên giấy thử mùi.
Trong các công thức, Auralva được dùng để tạo ra hiệu ứng hoa cam chân thực và đầy đặn, đồng thời đóng vai trò là "mỏ neo" giữ chặt các nốt hương đầu và hương giữa dễ bay hơi, giúp cấu trúc hương hoa cỏ trở nên bền vững hơn. Nó kết hợp tuyệt vời với các hợp chất thuộc nhóm Indole để tạo ra mùi hoa nhài đậm đà, hay với Methyl Anthranilate và các terpene cam chanh để tăng cường nốt hương hoa cam rực rỡ. Về mặt kỹ thuật, do trạng thái rất nhớt và đặc, Auralva thường được pha loãng trong các dung môi như DEP, IPM hoặc DPG để dễ dàng định lượng và phối trộn.
Ứng dụng
Auralva là một bản tuyên ngôn về sự bền bỉ và sâu lắng, một nốt hương cuối vững chắc thuộc nhóm hương Hoa. Nó không chỉ đơn thuần là một mùi hương mà còn là một chất định hương quyền năng, một chiếc mỏ neo giữ cho bản giao hưởng mùi hương được vẹn nguyên theo thời gian.
Mùi hương của nó là một lời ca ngợi vẻ đẹp ngọt ngào của hoa cam và hoa chanh, mang theo âm hưởng của những trái nho chín mọng. Nó sở hữu một độ ấm và độ dày nhất định, tạo nên một cảm giác sang trọng và tròn đầy. Dù cường độ chỉ ở mức trung bình, sự bền bỉ của nó mới là điều đáng kinh ngạc. Do phân tử nặng và độ nhớt cao, độ khuếch tán của nó khá thấp khi ở dạng nguyên chất, nhưng sẽ tỏa hương một cách ổn định và duyên dáng khi được pha loãng. Và điểm nhấn cuối cùng, độ lưu hương của nó gần như là vĩnh cửu, có thể kéo dài hơn 400 giờ, tức là nhiều tuần liền trên giấy thử mùi.
Trong các công thức, Auralva được dùng để tạo ra hiệu ứng hoa cam chân thực và đầy đặn, đồng thời đóng vai trò là "mỏ neo" giữ chặt các nốt hương đầu và hương giữa dễ bay hơi, giúp cấu trúc hương hoa cỏ trở nên bền vững hơn. Nó kết hợp tuyệt vời với các hợp chất thuộc nhóm Indole để tạo ra mùi hoa nhài đậm đà, hay với Methyl Anthranilate và các terpene cam chanh để tăng cường nốt hương hoa cam rực rỡ. Về mặt kỹ thuật, do trạng thái rất nhớt và đặc, Auralva thường được pha loãng trong các dung môi như DEP, IPM hoặc DPG để dễ dàng định lượng và phối trộn.
4.9 / 5
(50) 50 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng nhớt | Phù hợp |
| Màu sắc | Vàng nhạt | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 1.02 → 1.08 | 1.0745 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.532 → 1.548 | 1.5355 |
| Điểm chớp cháy | ≥ 100.0°C | Phù hợp |
| Độ axit (mgKOH/g) | ≤ 1.0 | Phù hợp |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 915.87 |
| methanol | 907.55 |
| isopropanol | 488.97 |
| water | 0.1 |
| ethyl acetate | 466.78 |
| n-propanol | 511.05 |
| acetone | 583.61 |
| n-butanol | 435.34 |
| acetonitrile | 183.18 |
| DMF | 529.41 |
| toluene | 192.71 |
| isobutanol | 303.38 |
| 1,4-dioxane | 688.89 |
| methyl acetate | 330.37 |
| THF | 1344.46 |
| 2-butanone | 411.19 |
| n-pentanol | 290.19 |
| sec-butanol | 345.94 |
| n-hexane | 5.44 |
| ethylene glycol | 54.73 |
| NMP | 344.73 |
| cyclohexane | 16.32 |
| DMSO | 776.68 |
| n-butyl acetate | 216.87 |
| n-octanol | 89.35 |
| chloroform | 907.09 |
| n-propyl acetate | 208.38 |
| acetic acid | 388.86 |
| dichloromethane | 737.95 |
| cyclohexanone | 481.67 |
| propylene glycol | 232.84 |
| isopropyl acetate | 250.54 |
| DMAc | 569.81 |
| 2-ethoxyethanol | 453.72 |
| isopentanol | 331.77 |
| n-heptane | 3.59 |
| ethyl formate | 218.34 |
| 1,2-dichloroethane | 456.87 |
| n-hexanol | 231.67 |
| 2-methoxyethanol | 873.03 |
| isobutyl acetate | 158.03 |
| tetrachloromethane | 51.1 |
| n-pentyl acetate | 123.61 |
| transcutol | 1514.7 |
| n-heptanol | 90.57 |
| ethylbenzene | 73.98 |
| MIBK | 213.38 |
| 2-propoxyethanol | 462.74 |
| tert-butanol | 448.48 |
| MTBE | 287.52 |
| 2-butoxyethanol | 228.76 |
| propionic acid | 225.67 |
| o-xylene | 83.66 |
| formic acid | 117.94 |
| diethyl ether | 260.62 |
| m-xylene | 112.31 |
| p-xylene | 95.61 |
| chlorobenzene | 217.4 |
| dimethyl carbonate | 116.79 |
| n-octane | 2.42 |
| formamide | 170.37 |
| cyclopentanone | 564.96 |
| 2-pentanone | 349.45 |
| anisole | 197.16 |
| cyclopentyl methyl ether | 344.93 |
| gamma-butyrolactone | 514.0 |
| 1-methoxy-2-propanol | 681.5 |
| pyridine | 398.85 |
| 3-pentanone | 184.83 |
| furfural | 395.99 |
| n-dodecane | 3.14 |
| diethylene glycol | 324.41 |
| diisopropyl ether | 52.0 |
| tert-amyl alcohol | 319.39 |
| acetylacetone | 374.4 |
| n-hexadecane | 3.7 |
| acetophenone | 178.11 |
| methyl propionate | 287.62 |
| isopentyl acetate | 209.31 |
| trichloroethylene | 831.17 |
| n-nonanol | 82.08 |
| cyclohexanol | 310.27 |
| benzyl alcohol | 211.72 |
| 2-ethylhexanol | 103.54 |
| isooctanol | 71.69 |
| dipropyl ether | 89.56 |
| 1,2-dichlorobenzene | 161.64 |
| ethyl lactate | 133.25 |
| propylene carbonate | 294.9 |
| n-methylformamide | 229.78 |
| 2-pentanol | 229.28 |
| n-pentane | 5.33 |
| 1-propoxy-2-propanol | 298.78 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 286.64 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 239.74 |
| mesitylene | 57.97 |
| ε-caprolactone | 387.34 |
| p-cymene | 41.93 |
| epichlorohydrin | 860.95 |
| 1,1,1-trichloroethane | 312.1 |
| 2-aminoethanol | 230.07 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 507.16 |
| sulfolane | 545.44 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 7.23 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 629.04 |
| n-hexyl acetate | 181.81 |
| isooctane | 5.57 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 384.01 |
| sec-butyl acetate | 152.38 |
| tert-butyl acetate | 245.9 |
| decalin | 10.47 |
| glycerin | 235.7 |
| diglyme | 622.79 |
| acrylic acid | 154.15 |
| isopropyl myristate | 67.2 |
| n-butyric acid | 409.76 |
| acetyl acetate | 220.57 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 90.08 |
| ethyl propionate | 164.04 |
| nitromethane | 471.96 |
| 1,2-diethoxyethane | 300.72 |
| benzonitrile | 186.79 |
| trioctyl phosphate | 57.22 |
| 1-bromopropane | 208.35 |
| gamma-valerolactone | 735.24 |
| n-decanol | 59.06 |
| triethyl phosphate | 71.89 |
| 4-methyl-2-pentanol | 120.4 |
| propionitrile | 178.3 |
| vinylene carbonate | 242.15 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 499.64 |
| DMS | 155.59 |
| cumene | 47.88 |
| 2-octanol | 55.9 |
| 2-hexanone | 205.48 |
| octyl acetate | 92.81 |
| limonene | 60.47 |
| 1,2-dimethoxyethane | 539.88 |
| ethyl orthosilicate | 72.02 |
| tributyl phosphate | 70.62 |
| diacetone alcohol | 346.83 |
| N,N-dimethylaniline | 115.31 |
| acrylonitrile | 188.75 |
| aniline | 265.72 |
| 1,3-propanediol | 394.24 |
| bromobenzene | 208.05 |
| dibromomethane | 420.27 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 712.68 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 138.3 |
| tetrabutyl urea | 86.35 |
| diisobutyl methanol | 52.39 |
| 2-phenylethanol | 202.41 |
| styrene | 97.73 |
| dioctyl adipate | 114.76 |
| dimethyl sulfate | 156.7 |
| ethyl butyrate | 140.75 |
| methyl lactate | 189.58 |
| butyl lactate | 137.66 |
| diethyl carbonate | 97.09 |
| propanediol butyl ether | 271.87 |
| triethyl orthoformate | 109.72 |
| p-tert-butyltoluene | 43.15 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 159.29 |
| morpholine | 972.49 |
| tert-butylamine | 169.73 |
| n-dodecanol | 42.89 |
| dimethoxymethane | 522.47 |
| ethylene carbonate | 217.5 |
| cyrene | 196.56 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 220.36 |
| 2-ethylhexyl acetate | 150.63 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 205.26 |
| 4-methylpyridine | 417.53 |
| dibutyl ether | 85.89 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 52.39 |
| DEF | 280.6 |
| dimethyl isosorbide | 351.46 |
| tetrachloroethylene | 345.92 |
| eugenol | 169.08 |
| triacetin | 205.45 |
| span 80 | 211.08 |
| 1,4-butanediol | 136.82 |
| 1,1-dichloroethane | 428.79 |
| 2-methyl-1-pentanol | 233.05 |
| methyl formate | 184.11 |
| 2-methyl-1-butanol | 285.74 |
| n-decane | 5.13 |
| butyronitrile | 232.99 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 92.72 |
| 1-chlorooctane | 42.17 |
| 1-chlorotetradecane | 15.65 |
| n-nonane | 4.21 |
| undecane | 3.92 |
| tert-butylcyclohexane | 9.83 |
| cyclooctane | 4.38 |
| cyclopentanol | 295.23 |
| tetrahydropyran | 650.16 |
| tert-amyl methyl ether | 183.15 |
| 2,5,8-trioxanonane | 395.28 |
| 1-hexene | 46.43 |
| 2-isopropoxyethanol | 290.05 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 77.43 |
| methyl butyrate | 221.84 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
89-43-0
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Cực chậm
-
Cường độ mùi
Trung bình ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
450.8 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Ngọt (Sweet) |
| Tươi mới (Fresh) |
| Hoa ly (Lily) |
| Hoa linh lan (Muguet) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống