1 trong số 1

Chất thơm Ambroxan alt. Ambermor Ambrofix
CAS# 6790-58-5

Gỗ, Hổ phách, Khô, Tuyết tùng, Xạ

Giá thông thường 209.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 209.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Ambroxan là tên thương mại do tập đoàn Kao đăng ký cho phân tử (-)-Ambroxide, hay còn được biết đến qua các tên gọi khác như Ambroxide, Ambrofix của Givaudan, Ambrox và Cetalox của Firmenich. Dù là thành phần cốt lõi tạo nên mùi hương đặc trưng của Long Diên Hương tự nhiên, Ambroxan ngày nay chủ yếu là nguyên liệu bán tổng hợp hoặc tổng hợp hoàn toàn. Nó thường được sản xuất từ Sclareol chiết xuất từ cây xô thơm, mang lại nguồn gốc thực vật có khả năng tái tạo, hoặc thông qua công nghệ sinh học lên men đường mía. Lịch sử của nguyên liệu này bắt đầu vào những năm 1950 khi các nhà hóa học tại Firmenich Thụy Sĩ tìm kiếm giải pháp thay thế cho Long Diên Hương đắt đỏ. Năm 1950, Max Stoll và M. Hinder đã xác định được (-)-Ambroxide là chìa khóa mùi hương của nguyên liệu tự nhiên này, từ đó hoàn thiện quy trình tổng hợp từ Sclareol và mở ra kỷ nguyên mới cho ngành nước hoa. Ở trạng thái nguyên chất, Ambroxan tồn tại dưới dạng tinh thể rắn hoặc bột kết tinh màu trắng.

Mô tả

Mùi hương của nó được mô tả là khô, sạch, mang đậm nét gỗ và hổ phách cùng chút vị mặn nhẹ của khoáng chất biển. Dù thuộc nhóm hương hổ phách, gỗ và động vật theo hướng sạch sẽ, Ambroxan không hề nồng gắt khi ngửi trực tiếp mà lại có độ lan tỏa cực kỳ mạnh mẽ trong không gian, gợi lên cảm giác về một làn da sạch với chút ngọt nhẹ. Với khả năng lưu hương trên giấy thử kéo dài từ vài tuần đến hàng tháng, nguyên liệu này hoạt động ở tầng hương cuối, đóng vai trò như một chất khuếch tán và chất điều chỉnh hương xuất sắc. Trong cấu trúc nước hoa, Ambroxan là bộ khung vững chắc giúp tổng thể mùi hương trở nên đầy đặn, mượt mà và bám tỏa tốt hơn, đồng thời mang lại hiệu ứng hiện đại, tối giản và phi giới tính. Nó thường được dùng để tái tạo hợp hương Long Diên Hương hoặc kết hợp cùng Iso E Super tạo ra bộ đôi kinh điển cho các dòng nước hoa ngửi như mùi da thịt với hiệu ứng gỗ khô bám tỏa mạnh. Khi đi cùng nhóm cam chanh, Ambroxan giúp kéo dài độ lưu hương và làm cho các nốt hương dễ bay hơi này trở nên cứng cáp, sắc sảo hơn. Vì ở dạng rắn, chất này thường được hòa tan trước ở tỷ lệ 10% trong các dung môi như DPG, DEP hoặc cồn để dễ thao tác.

Ứng dụng

Tính ứng dụng của Ambroxan rất rộng rãi, từ nước hoa nam, nữ, unisex cho đến mỹ phẩm chăm sóc cá nhân như sữa tắm, dầu gội, kem dưỡng da nhờ tính ổn định cao và không làm đổi màu sản phẩm. Nó cũng bám mùi cực tốt trên vải vóc, do đó rất được ưa chuộng trong nước giặt, nước xả vải và nến thơm. Mức sử dụng của nguyên liệu này vô cùng linh hoạt, dao động từ dưới 1% đến khoảng 0.5% tới 5% trong các công thức thông thường, hoặc thậm chí lên tới 10% tới 20% và cao hơn nữa trong tinh dầu cốt của các dòng nước hoa tập trung vào nó. Tổ chức IFRA không giới hạn nồng độ cụ thể cho Ambroxan vì đây là một nguyên liệu rất an toàn, ít gây kích ứng, chỉ cần tuân thủ thực hành sản xuất tốt. Để bảo quản, cần đặt nguyên liệu trong thùng kín ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.

Trên thị trường, Ambroxan làm nên tên tuổi của nhiều siêu phẩm, điển hình như Juliette Has A Gun Not A Perfume khi chỉ sử dụng duy nhất Cetalox hòa tan trong cồn. Le Labo Another 13 chứa hàm lượng lớn chất này kết hợp cùng xạ hương và rêu sồi, trong khi Dior Sauvage bản Eau de Toilette dùng nó để tạo độ bốc và nét nam tính hiện đại. Chai Baccarat Rouge 540 của Maison Francis Kurkdjian cũng dựa vào Ambroxan để xây dựng độ khuếch tán và chất khoáng đặc trưng. Cuối cùng, trong cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals, chuyên gia Steffen Arctander đã mô tả nguyên liệu này có mùi gỗ và hổ phách mạnh mẽ, khô, dai dẳng, hầu như không có nốt động vật mà ẩn chứa vị ngọt nhẹ của Labdanum. Ông cũng khẳng định nó được dùng trong các công thức nước hoa cao cấp với tư cách là chất điều chỉnh hương và nốt hương nền cho các hợp hương Hổ phách, Chypre, Fougere, Gỗ và Phương Đông.

57 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Tinh thể Phù hợp
Màu sắc Trắng Phù hợp
Điểm chớp cháy ≥ 161.0°C Phù hợp
Điểm tan chảy 75.0°C Phù hợp
Điểm sôi 121.0°C Phù hợp
Độ tinh sạch ≥ 98.0% Phù hợp

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 247.02
methanol 269.64
isopropanol 215.21
water 3.61
ethyl acetate 559.74
n-propanol 294.38
acetone 553.82
n-butanol 290.95
acetonitrile 621.71
DMF 559.78
toluene 873.81
isobutanol 243.89
1,4-dioxane 1208.22
methyl acetate 525.25
THF 1811.77
2-butanone 477.13
n-pentanol 148.32
sec-butanol 172.91
n-hexane 63.51
ethylene glycol 54.43
NMP 740.75
cyclohexane 301.73
DMSO 293.14
n-butyl acetate 570.33
n-octanol 165.42
chloroform 1887.04
n-propyl acetate 336.45
acetic acid 306.36
dichloromethane 1645.01
cyclohexanone 1151.75
propylene glycol 67.46
isopropyl acetate 437.4
DMAc 422.03
2-ethoxyethanol 196.71
isopentanol 251.89
n-heptane 115.91
ethyl formate 391.87
1,2-dichloroethane 770.31
n-hexanol 370.59
2-methoxyethanol 353.93
isobutyl acetate 309.88
tetrachloromethane 366.59
n-pentyl acetate 376.49
transcutol 750.74
n-heptanol 193.58
ethylbenzene 276.22
MIBK 335.35
2-propoxyethanol 499.91
tert-butanol 229.43
MTBE 309.4
2-butoxyethanol 286.52
propionic acid 294.0
o-xylene 406.13
formic acid 102.26
diethyl ether 444.87
m-xylene 512.83
p-xylene 383.27
chlorobenzene 931.23
dimethyl carbonate 255.92
n-octane 35.77
formamide 146.16
cyclopentanone 1153.6
2-pentanone 430.19
anisole 397.28
cyclopentyl methyl ether 781.04
gamma-butyrolactone 1286.02
1-methoxy-2-propanol 285.8
pyridine 1118.6
3-pentanone 391.43
furfural 950.79
n-dodecane 30.08
diethylene glycol 275.66
diisopropyl ether 195.12
tert-amyl alcohol 152.98
acetylacetone 571.03
n-hexadecane 35.87
acetophenone 377.93
methyl propionate 450.77
isopentyl acetate 523.95
trichloroethylene 1437.43
n-nonanol 153.85
cyclohexanol 425.38
benzyl alcohol 298.08
2-ethylhexanol 247.29
isooctanol 162.23
dipropyl ether 370.4
1,2-dichlorobenzene 720.74
ethyl lactate 150.27
propylene carbonate 751.59
n-methylformamide 348.64
2-pentanol 172.88
n-pentane 94.0
1-propoxy-2-propanol 349.44
1-methoxy-2-propyl acetate 526.34
2-(2-methoxypropoxy) propanol 252.4
mesitylene 320.62
ε-caprolactone 929.58
p-cymene 249.78
epichlorohydrin 1109.93
1,1,1-trichloroethane 858.26
2-aminoethanol 121.81
morpholine-4-carbaldehyde 815.07
sulfolane 828.6
2,2,4-trimethylpentane 46.04
2-methyltetrahydrofuran 1023.66
n-hexyl acetate 460.85
isooctane 43.32
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 313.52
sec-butyl acetate 276.32
tert-butyl acetate 425.02
decalin 98.2
glycerin 103.53
diglyme 639.28
acrylic acid 278.59
isopropyl myristate 192.08
n-butyric acid 437.82
acetyl acetate 479.05
di(2-ethylhexyl) phthalate 181.67
ethyl propionate 321.28
nitromethane 616.85
1,2-diethoxyethane 412.0
benzonitrile 630.67
trioctyl phosphate 142.03
1-bromopropane 538.59
gamma-valerolactone 1364.95
n-decanol 112.19
triethyl phosphate 191.15
4-methyl-2-pentanol 144.22
propionitrile 551.7
vinylene carbonate 794.1
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 501.72
DMS 395.35
cumene 192.78
2-octanol 122.29
2-hexanone 283.63
octyl acetate 223.16
limonene 320.49
1,2-dimethoxyethane 443.4
ethyl orthosilicate 188.49
tributyl phosphate 169.38
diacetone alcohol 286.66
N,N-dimethylaniline 252.91
acrylonitrile 603.09
aniline 564.95
1,3-propanediol 194.72
bromobenzene 1086.89
dibromomethane 1055.1
1,1,2,2-tetrachloroethane 1021.54
2-methyl-cyclohexyl acetate 357.3
tetrabutyl urea 194.74
diisobutyl methanol 158.87
2-phenylethanol 397.48
styrene 350.63
dioctyl adipate 242.41
dimethyl sulfate 287.64
ethyl butyrate 384.5
methyl lactate 167.66
butyl lactate 236.81
diethyl carbonate 273.8
propanediol butyl ether 196.32
triethyl orthoformate 292.17
p-tert-butyltoluene 236.89
methyl 4-tert-butylbenzoate 332.75
morpholine 1017.78
tert-butylamine 191.23
n-dodecanol 86.51
dimethoxymethane 566.14
ethylene carbonate 704.86
cyrene 265.35
2-ethoxyethyl acetate 483.6
2-ethylhexyl acetate 455.81
1,2,4-trichlorobenzene 771.11
4-methylpyridine 1068.71
dibutyl ether 233.99
2,6-dimethyl-4-heptanol 158.87
DEF 421.93
dimethyl isosorbide 555.77
tetrachloroethylene 703.53
eugenol 285.34
triacetin 365.54
span 80 248.03
1,4-butanediol 70.14
1,1-dichloroethane 766.68
2-methyl-1-pentanol 148.45
methyl formate 330.95
2-methyl-1-butanol 215.44
n-decane 51.93
butyronitrile 527.88
3,7-dimethyl-1-octanol 167.12
1-chlorooctane 170.91
1-chlorotetradecane 73.09
n-nonane 49.34
undecane 37.93
tert-butylcyclohexane 71.14
cyclooctane 115.22
cyclopentanol 424.65
tetrahydropyran 1194.49
tert-amyl methyl ether 221.74
2,5,8-trioxanonane 387.21
1-hexene 160.0
2-isopropoxyethanol 169.58
2,2,2-trifluoroethanol 172.61
methyl butyrate 365.08

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    6790-58-5

  • NHÓM HƯƠNG

    Hổ phách (Ambery)

  • THƯƠNG HIỆU

    Kao

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Rất chậm

  • Cường độ mùi

    Mạnh ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    417.5 ˚C ước lượng

base
Gỗ (Woody)
Hổ phách (Amber)
Khô (Dry)
Tuyết tùng (Cedar)
Xạ (Musk)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3