Chất thơm Alpha Methyl Ionone
CAS# 127-42-4 / 7779-30-8
Gỗ, Hoa, Ngọt, Hoa violet, Phấn
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Alpha Methyl Ionone là một nguyên liệu tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp mùi hương. Về mặt hóa học, chất này có tên gọi 5-(2,6,6-Trimethyl-2-cyclohexen-1-yl)-4-penten-3-one, thường được biết đến qua các tên khác như Methyl Ionone Alpha, Cetone Alpha hay Raldeine A, một nhãn hiệu chất lượng cao của Givaudan. Trên thị trường, Methyl Ionone thường là hỗn hợp của nhiều đồng phân như Alpha, Beta, Gamma, nhưng đồng phân Alpha luôn được ưa chuộng nhất nhờ đặc tính hương hoa bộc lộ rõ rệt. Khác với Ionone có thể được tìm thấy trong tự nhiên, Methyl Ionone hoàn toàn là một phát minh của phòng thí nghiệm. Lịch sử của nó bắt đầu ngay sau khi hai nhà khoa học Tiemann và Krüger tìm ra cách tổng hợp Ionone vào năm 1893. Bằng cách thêm một nhóm Methyl vào cấu trúc Ionone, họ đã tạo ra một chất lỏng màu vàng nhạt đến vàng mang mùi hương mềm mại hơn, bớt đi sự gay gắt của Ionone thông thường và mang đậm nét rễ cây diên vĩ Orris. Bước tiến này đã đưa Alpha Methyl Ionone trở thành nguyên liệu chủ chốt vào đầu thế kỷ 20, giúp tạo ra các mùi hương phấn và hương hoa Violet cổ điển mà không cần phụ thuộc vào tinh dầu rễ diên vĩ hay hoa Violet tự nhiên có giá thành rất cao.
Mô tả
Trực thuộc nhóm hương hoa và hương gỗ, Alpha Methyl Ionone hoạt động từ tầng hương giữa đến tầng hương cuối, đảm nhận vai trò của một chất định hương và chất điều chỉnh hương. Mùi hương của nó là sự kết hợp giữa hương hoa Violet ngọt ngào, phấn thơm, gỗ khô, rễ cây diên vĩ cùng một chút vị ngọt của quả mọng. Khi so sánh với Alpha Ionone mang sắc thái tươi và xanh, Alpha Methyl Ionone thể hiện độ đầm chắc, mịn màng và mang nhiều đặc tính của phấn trang điểm hơn. Với cường độ mùi ở mức trung bình khá và độ khuếch tán tốt, chất này có khả năng lưu hương rất lâu, giúp liên kết chặt chẽ các nốt hương hoa và gỗ lại với nhau. Trong các công thức pha chế, đây là thành phần bắt buộc phải có để tạo hương hoa Violet, hoa diên vĩ Iris và các hợp hương phấn. Nó cũng giúp tăng độ dày dặn và sự sang trọng cho các nốt hương gỗ như đàn hương hay tuyết tùng, đồng thời là nhân tố chính tạo ra mùi hương đặc trưng của son môi và phấn trang điểm cổ điển. Về cách kết hợp, khi pha trộn Alpha Methyl Ionone với đinh hương Eugenol, người pha chế sẽ thu được hợp hương hoa cẩm chướng Carnation kinh điển, vốn là cốt lõi của chai nước hoa L'Heure Bleue. Khi đi cùng hoa hồng, nó tạo ra sự kết hợp lãng mạn mang phong cách Pháp giống như trong tác phẩm Paris của YSL. Nếu kết hợp với cỏ hương bài Vetiver hoặc gỗ tuyết tùng, nó sẽ làm mềm đi sự thô ráp và mang lại hiệu ứng gỗ sang trọng. Vì là một chất lỏng ổn định, nguyên liệu này thường được sử dụng trực tiếp mà không cần dung môi hòa tan.
Ứng dụng
Tính ứng dụng của nó bao phủ rộng rãi từ nước hoa nữ thuộc nhóm Floral, Oriental đến nước hoa nam nhóm Woody Floral Musk. Trong ngành mỹ phẩm, nó là mùi hương tiêu chuẩn cho son môi, phấn phủ và kem dưỡng da mặt. Đối với xà phòng và chất tẩy rửa, chất này được sử dụng nhiều nhờ khả năng bền mùi trong môi trường kiềm cùng mức giá hợp lý hơn nguyên liệu tự nhiên. Về mặt an toàn, Alpha Methyl Ionone cùng nhóm Methyl Ionone nói chung bị tổ chức IFRA giới hạn sử dụng do có khả năng gây mẫn cảm cho da. Mức dùng tối đa cho phép trong nước hoa danh mục 4 thường dao động quanh mức 10% đến 15% tùy thuộc vào đồng phân cụ thể và các bản cập nhật IFRA, nhưng thực tế các nhà pha chế thường dùng ở tỷ lệ thấp hơn để mùi hương không bị quá nồng. Chất này cũng nằm trong danh sách 26 chất gây dị ứng hương liệu bắt buộc phải ghi nhãn tại Châu Âu, thường xuất hiện dưới tên Alpha-Isomethyl Ionone hoặc Methyl Ionone. Để đảm bảo chất lượng, nguyên liệu tương đối bền vững này cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng. Trên thị trường, Alpha Methyl Ionone góp mặt trong nhiều sản phẩm nổi tiếng như Guerlain L'Heure Bleue với cảm giác phấn sáp hoài cổ, Dior Fahrenheit với nốt hoa Violet nam tính kết hợp da thuộc, và Lancôme Trésor với độ mịn màng cho hương hoa hồng và quả đào. Cuối cùng, chuyên gia Steffen Arctander đã đề cập đến chất này tại mục số 2063 trong tập hai của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals. Ông mô tả Alpha-Methyl Ionone mang mùi hương gỗ pha hoa ấm áp, giống hoa Violet. Theo ông, đồng phân Alpha nhìn chung được đánh giá cao hơn nhóm Ionone về mặt tính chất, mịn màng hơn, bớt sắc cạnh hơn và mang nhiều nét của rễ diên vĩ hơn ở giai đoạn bay hơi cuối. Ông nhận định đây là một trong những nguyên liệu linh hoạt nhất đối với người pha chế, có khả năng hòa quyện với hầu hết mọi loại hương liệu ngoại trừ các loại tinh dầu cam chanh dễ bay hơi nhất, và là một thành phần tiêu chuẩn trong các loại hương liệu dành cho son môi.
4.93 / 5
(61) 61 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng trong suốt | Phù hợp |
| Màu sắc | Vàng nhạt đến vàng | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.925 → 0.932 | 0.927 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.497 → 1.507 | 1.498 |
| Độ tinh sạch | ≥ 92.0% | 93.0% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 1288.72 |
| methanol | 988.97 |
| isopropanol | 918.34 |
| water | 0.43 |
| ethyl acetate | 2124.5 |
| n-propanol | 1051.86 |
| acetone | 1677.43 |
| n-butanol | 1173.42 |
| acetonitrile | 989.73 |
| DMF | 1903.32 |
| toluene | 1651.28 |
| isobutanol | 782.48 |
| 1,4-dioxane | 2761.0 |
| methyl acetate | 1178.45 |
| THF | 3699.72 |
| 2-butanone | 1561.21 |
| n-pentanol | 520.16 |
| sec-butanol | 753.38 |
| n-hexane | 183.26 |
| ethylene glycol | 78.88 |
| NMP | 1597.72 |
| cyclohexane | 495.91 |
| DMSO | 714.17 |
| n-butyl acetate | 1510.74 |
| n-octanol | 254.63 |
| chloroform | 3392.74 |
| n-propyl acetate | 762.47 |
| acetic acid | 694.84 |
| dichloromethane | 2943.96 |
| cyclohexanone | 2333.08 |
| propylene glycol | 155.82 |
| isopropyl acetate | 1399.83 |
| DMAc | 1441.21 |
| 2-ethoxyethanol | 576.24 |
| isopentanol | 1016.1 |
| n-heptane | 95.96 |
| ethyl formate | 722.44 |
| 1,2-dichloroethane | 2073.05 |
| n-hexanol | 988.0 |
| 2-methoxyethanol | 1262.45 |
| isobutyl acetate | 569.99 |
| tetrachloromethane | 515.35 |
| n-pentyl acetate | 592.78 |
| transcutol | 4033.91 |
| n-heptanol | 289.85 |
| ethylbenzene | 495.81 |
| MIBK | 965.33 |
| 2-propoxyethanol | 1417.79 |
| tert-butanol | 1093.63 |
| MTBE | 1909.16 |
| 2-butoxyethanol | 565.56 |
| propionic acid | 530.66 |
| o-xylene | 631.89 |
| formic acid | 187.23 |
| diethyl ether | 2618.36 |
| m-xylene | 911.43 |
| p-xylene | 569.0 |
| chlorobenzene | 1418.03 |
| dimethyl carbonate | 509.96 |
| n-octane | 28.46 |
| formamide | 331.26 |
| cyclopentanone | 2136.06 |
| 2-pentanone | 1775.01 |
| anisole | 928.1 |
| cyclopentyl methyl ether | 2048.66 |
| gamma-butyrolactone | 1911.71 |
| 1-methoxy-2-propanol | 1012.57 |
| pyridine | 1948.74 |
| 3-pentanone | 1212.13 |
| furfural | 1415.21 |
| n-dodecane | 18.83 |
| diethylene glycol | 601.91 |
| diisopropyl ether | 701.22 |
| tert-amyl alcohol | 846.2 |
| acetylacetone | 1493.41 |
| n-hexadecane | 23.45 |
| acetophenone | 629.58 |
| methyl propionate | 1351.57 |
| isopentyl acetate | 1371.94 |
| trichloroethylene | 3531.5 |
| n-nonanol | 239.66 |
| cyclohexanol | 1110.75 |
| benzyl alcohol | 520.58 |
| 2-ethylhexanol | 515.44 |
| isooctanol | 240.35 |
| dipropyl ether | 843.6 |
| 1,2-dichlorobenzene | 1087.91 |
| ethyl lactate | 241.53 |
| propylene carbonate | 1060.97 |
| n-methylformamide | 702.52 |
| 2-pentanol | 774.03 |
| n-pentane | 218.47 |
| 1-propoxy-2-propanol | 977.36 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 1502.3 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 605.13 |
| mesitylene | 509.2 |
| ε-caprolactone | 1767.72 |
| p-cymene | 276.11 |
| epichlorohydrin | 2655.14 |
| 1,1,1-trichloroethane | 1949.98 |
| 2-aminoethanol | 264.92 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 1845.77 |
| sulfolane | 1423.81 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 103.94 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 3087.59 |
| n-hexyl acetate | 863.54 |
| isooctane | 89.32 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 903.86 |
| sec-butyl acetate | 672.91 |
| tert-butyl acetate | 1374.36 |
| decalin | 153.67 |
| glycerin | 202.17 |
| diglyme | 1703.72 |
| acrylic acid | 393.99 |
| isopropyl myristate | 278.68 |
| n-butyric acid | 1157.11 |
| acetyl acetate | 1029.42 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 256.27 |
| ethyl propionate | 749.78 |
| nitromethane | 1132.84 |
| 1,2-diethoxyethane | 1595.93 |
| benzonitrile | 832.12 |
| trioctyl phosphate | 167.95 |
| 1-bromopropane | 1558.26 |
| gamma-valerolactone | 2601.35 |
| n-decanol | 161.95 |
| triethyl phosphate | 295.08 |
| 4-methyl-2-pentanol | 437.67 |
| propionitrile | 999.95 |
| vinylene carbonate | 992.29 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 1036.84 |
| DMS | 715.31 |
| cumene | 290.3 |
| 2-octanol | 185.2 |
| 2-hexanone | 727.85 |
| octyl acetate | 340.95 |
| limonene | 452.77 |
| 1,2-dimethoxyethane | 1344.4 |
| ethyl orthosilicate | 329.65 |
| tributyl phosphate | 254.33 |
| diacetone alcohol | 895.78 |
| N,N-dimethylaniline | 548.75 |
| acrylonitrile | 932.14 |
| aniline | 1194.58 |
| 1,3-propanediol | 529.73 |
| bromobenzene | 1657.25 |
| dibromomethane | 1942.47 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 2586.28 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 589.38 |
| tetrabutyl urea | 278.3 |
| diisobutyl methanol | 275.23 |
| 2-phenylethanol | 739.65 |
| styrene | 649.65 |
| dioctyl adipate | 387.46 |
| dimethyl sulfate | 547.21 |
| ethyl butyrate | 799.95 |
| methyl lactate | 335.49 |
| butyl lactate | 376.08 |
| diethyl carbonate | 481.91 |
| propanediol butyl ether | 414.15 |
| triethyl orthoformate | 545.71 |
| p-tert-butyltoluene | 292.99 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 519.23 |
| morpholine | 3307.62 |
| tert-butylamine | 849.32 |
| n-dodecanol | 113.34 |
| dimethoxymethane | 1762.89 |
| ethylene carbonate | 932.17 |
| cyrene | 421.93 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 969.63 |
| 2-ethylhexyl acetate | 1089.51 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 1197.37 |
| 4-methylpyridine | 2449.86 |
| dibutyl ether | 530.11 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 275.23 |
| DEF | 1799.51 |
| dimethyl isosorbide | 1103.7 |
| tetrachloroethylene | 1606.71 |
| eugenol | 439.14 |
| triacetin | 642.82 |
| span 80 | 479.62 |
| 1,4-butanediol | 126.97 |
| 1,1-dichloroethane | 2128.69 |
| 2-methyl-1-pentanol | 526.16 |
| methyl formate | 492.69 |
| 2-methyl-1-butanol | 889.93 |
| n-decane | 38.72 |
| butyronitrile | 1250.49 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 330.63 |
| 1-chlorooctane | 233.81 |
| 1-chlorotetradecane | 75.61 |
| n-nonane | 36.19 |
| undecane | 25.86 |
| tert-butylcyclohexane | 129.62 |
| cyclooctane | 149.23 |
| cyclopentanol | 782.76 |
| tetrahydropyran | 3649.96 |
| tert-amyl methyl ether | 1132.64 |
| 2,5,8-trioxanonane | 959.38 |
| 1-hexene | 605.09 |
| 2-isopropoxyethanol | 458.02 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 215.27 |
| methyl butyrate | 892.63 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
127-42-4
7779-30-8 -
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Rất chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
394.1 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Gỗ (Woody) |
| Hoa (Floral) |
| Ngọt (Sweet) |
| Hoa violet |
| Phấn (Powdery) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
5.4 % |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
61 % |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
1.6 % |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
61 % |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
32 % |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
3.2 % |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
30 % |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
59 % |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
7.6 % |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
100 % |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
7.6 % |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
100 % |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
7.6 % |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
100 % |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
7.6 % |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
100 % |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
18 % |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Quy định cụ thể
Pseudo methyl ionones (CAS numbers 26651-96-7, 72968-25-3, 1117-41-5) should not be used as fragrance ingredient as such. A level of up to 2% of Pseudo methyl ionones as an impurity in Methyl ionones is accepted.
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống