1 trong số 1

Chất thơm Allyl Amyl Glycolate
CAS# 67634-00-8 / 67634-01-9

Trái cây, Xanh, Thảo mộc, Táo, Dứa

Giá thông thường 174.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 174.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Allyl Amyl Glycolate, với tên hóa học chính thức và thường gọi là Isoamyl Allyl Glycolate hay AAG, mang mã CAS 67634-00-8, là một hương liệu tổng hợp hoàn toàn thuộc nhóm ester, không tồn tại trong tự nhiên, và trở thành biểu tượng của tập đoàn IFF International Flavors & Fragrances, dù được tổng hợp từ trước nhưng thực sự bùng nổ vào cuối thập niên 1970 và đặc biệt là 1980, cách mạng hóa ngành nước hoa nam giới. Dưới dạng chất lỏng trong suốt linh động, không màu đến vàng nhạt, AAG tỏa ra mùi dứa thơm lừng kết hợp hương xanh, hơi sáp và nét kim loại lạnh lẽo đầy cuốn hút. Nó được ứng dụng rộng rãi để tạo nốt hương trái cây tươi mát không quá ngọt trong nước hoa, xà phòng và chất tẩy rửa, đồng thời là chìa khóa cho sự thành công của nhóm hương Fougere hiện đại. Được các nhà hóa học tại IFF phát triển và giới thiệu, Allyl Amyl Glycolate trở thành vũ khí bí mật của các nhà điều hương vào những năm 1980, khi trước đó hương trái cây thường dành cho nữ và khá ngọt ngào, nhưng AAG cho phép tích hợp mùi dứa vào nước hoa nam với phong cách mạnh mẽ sắc lạnh nam tính, mở đường cho trào lưu New Freshness.

Mô tả

Thuộc nhóm mùi fruity và green, AAG đóng vai trò từ hương đầu top note đến hương giữa middle note, hoạt động như chất điều hương modifier với sức ảnh hưởng lớn lao. Mùi hương của nó đặc trưng dễ nhận biết, gợi nhớ dứa chín hoặc dứa đóng hộp nhưng không ngọt lịm mà mang độ xanh hăng giống nhựa Galbanum, kèm khía cạnh waxy và metallic tạo cảm giác lạnh sạch sẽ; cường độ mạnh, độ lưu hương trung bình với sự bốc tỏa mạnh ở lớp đầu và kéo dài sang phần đầu hương giữa. Trong công thức, AAG thường dùng để tạo nốt dứa chủ đạo, mang lại độ tươi sắc hiện đại cho hợp hương Fougere và Chypre, đồng thời hỗ trợ nốt xanh Galbanum để làm chúng dễ chịu và trái cây hơn. Những kết hợp nổi tiếng bao gồm Allyl Amyl Glycolate với Dihydromyrcenol, cặp đôi vàng định hình mùi hương thập niên 80 và 90 nhờ sự hòa quyện giữa dứa kim loại của AAG và cam chanh oải hương sạch sẽ của Dihydromyrcenol tạo hiệu ứng tươi mát bùng nổ; với Ambroxan để mang lại sự hiện đại sạch sẽ lưu hương lâu; hoặc với Precyclemone B để tăng cường hiệu ứng không khí ẩm ozonic. Có thể dùng trực tiếp, nhưng do mùi mạnh sắc, trong phòng thí nghiệm thường pha loãng 10% để dễ cân chỉnh tỷ lệ.

Ứng dụng

Về ứng dụng chung, AAG đặc biệt phổ biến trong nước hoa nam Aromatic Fougere và một số nước hoa nữ nhóm hoa trái cây, mỹ phẩm rửa trôi như sữa tắm dầu gội đặc biệt dòng nam hoặc thể thao, cũng như chất tẩy rửa nhờ ổn định trong môi trường kiềm của xà phòng bột giặt, tạo mùi sạch sẽ mạnh mẽ bám trên vải. Theo tiêu chuẩn IFRA, Allyl Amyl Glycolate bị giới hạn do khả năng gây mẫn cảm da và có thể chứa tạp chất Allyl Alcohol, với mức giới hạn trong nước hoa Category 4 thường dưới 1% đến hơn 1% một chút tùy độ tinh khiết và phiên bản IFRA hiện hành cần kiểm tra bản cập nhật mới nhất ví dụ IFRA 51, đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn người dùng. Về cảnh báo dị ứng, nó có khả năng gây kích ứng da nếu vượt liều lượng cho phép; bảo quản nơi khô ráo thoáng mát tránh ánh sáng trực tiếp và nguồn nhiệt, đựng trong chai kín thùng phuy tráng epoxy hoặc chai thủy tinh nhôm. Trên thị trường, các sản phẩm nổi bật khai thác AAG bao gồm Cool Water của Davidoff, ví dụ kinh điển nhất nơi Pierre Bourdon dùng nó tạo nốt dứa xanh đặc trưng kết hợp hương biển thành tượng đài nước hoa nam; Drakkar Noir của Guy Laroche sử dụng để tăng cường độ mạnh mẽ tươi mới cho cấu trúc Fougere; và Trésor của Lancôme nơi Sophia Grojsman dùng lượng AAG để tạo độ tươi nâng đỡ khối hương hoa hồng và đào peach ngọt ngào. Như trích dẫn từ "Perfume and Flavor Chemicals Volume 1 and 2" của Steffen Arctander mục số 86: "Chất lỏng không màu, không tan trong nước, tan trong cồn và dầu. Mùi xanh-trái cây, kiểu Galbanum, giống Dứa hơn là Galbanum, và ít mùi lá-đất hơn, nhưng cũng kém bền mùi hơn. Được sử dụng trong các công thức nước hoa nhờ hiệu ứng xanh-trái cây mạnh mẽ, thường kết hợp với các nguyên liệu Galbanum hoặc làm chất điều chỉnh cho Allyl caproate trong các hương nền Dứa. Nó bổ sung một phần đặc biệt của sự tươi mát tự nhiên cho hương Dứa... Lượng vết được dùng trong Galbanum nhân tạo và trong các loại hương rêu-lá khác nhau."

60 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 544.16
methanol 665.56
isopropanol 344.48
water 0.56
ethyl acetate 502.87
n-propanol 404.92
acetone 913.06
n-butanol 372.9
acetonitrile 374.42
DMF 976.04
toluene 160.41
isobutanol 311.89
1,4-dioxane 420.74
methyl acetate 511.68
THF 839.88
2-butanone 685.28
n-pentanol 253.11
sec-butanol 368.26
n-hexane 42.86
ethylene glycol 140.12
NMP 1046.68
cyclohexane 67.92
DMSO 1731.54
n-butyl acetate 472.75
n-octanol 130.6
chloroform 1500.39
n-propyl acetate 332.17
acetic acid 913.68
dichloromethane 1296.2
cyclohexanone 1012.31
propylene glycol 244.86
isopropyl acetate 282.7
DMAc 845.67
2-ethoxyethanol 388.56
isopentanol 350.59
n-heptane 22.87
ethyl formate 337.16
1,2-dichloroethane 983.6
n-hexanol 301.91
2-methoxyethanol 729.35
isobutyl acetate 197.68
tetrachloromethane 173.38
n-pentyl acetate 221.7
transcutol 1720.18
n-heptanol 117.47
ethylbenzene 122.9
MIBK 285.99
2-propoxyethanol 507.13
tert-butanol 486.94
MTBE 338.23
2-butoxyethanol 251.2
propionic acid 543.48
o-xylene 170.16
formic acid 301.07
diethyl ether 251.83
m-xylene 154.96
p-xylene 176.08
chlorobenzene 404.48
dimethyl carbonate 173.02
n-octane 9.29
formamide 398.32
cyclopentanone 1134.01
2-pentanone 485.17
anisole 280.41
cyclopentyl methyl ether 406.23
gamma-butyrolactone 1136.23
1-methoxy-2-propanol 536.57
pyridine 570.73
3-pentanone 380.19
furfural 1026.62
n-dodecane 8.22
diethylene glycol 410.18
diisopropyl ether 85.93
tert-amyl alcohol 498.82
acetylacetone 609.09
n-hexadecane 9.67
acetophenone 368.19
methyl propionate 400.98
isopentyl acetate 428.81
trichloroethylene 2168.95
n-nonanol 113.33
cyclohexanol 416.87
benzyl alcohol 282.4
2-ethylhexanol 201.66
isooctanol 106.55
dipropyl ether 146.63
1,2-dichlorobenzene 464.07
ethyl lactate 203.26
propylene carbonate 631.4
n-methylformamide 497.32
2-pentanol 261.53
n-pentane 30.58
1-propoxy-2-propanol 399.43
1-methoxy-2-propyl acetate 445.44
2-(2-methoxypropoxy) propanol 375.85
mesitylene 107.01
ε-caprolactone 732.62
p-cymene 110.44
epichlorohydrin 1193.96
1,1,1-trichloroethane 865.98
2-aminoethanol 278.22
morpholine-4-carbaldehyde 704.27
sulfolane 1690.86
2,2,4-trimethylpentane 30.13
2-methyltetrahydrofuran 646.0
n-hexyl acetate 341.8
isooctane 20.02
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 485.76
sec-butyl acetate 222.28
tert-butyl acetate 363.24
decalin 44.22
glycerin 306.0
diglyme 770.84
acrylic acid 523.35
isopropyl myristate 118.66
n-butyric acid 720.2
acetyl acetate 370.22
di(2-ethylhexyl) phthalate 146.71
ethyl propionate 279.14
nitromethane 1328.3
1,2-diethoxyethane 336.81
benzonitrile 366.4
trioctyl phosphate 99.46
1-bromopropane 403.03
gamma-valerolactone 1075.76
n-decanol 82.94
triethyl phosphate 154.29
4-methyl-2-pentanol 151.18
propionitrile 305.34
vinylene carbonate 535.61
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 1135.12
DMS 342.44
cumene 103.18
2-octanol 86.91
2-hexanone 351.19
octyl acetate 157.1
limonene 171.19
1,2-dimethoxyethane 529.4
ethyl orthosilicate 138.0
tributyl phosphate 146.73
diacetone alcohol 517.01
N,N-dimethylaniline 209.6
acrylonitrile 467.69
aniline 291.6
1,3-propanediol 382.3
bromobenzene 406.99
dibromomethane 888.28
1,1,2,2-tetrachloroethane 1840.01
2-methyl-cyclohexyl acetate 272.97
tetrabutyl urea 181.67
diisobutyl methanol 120.85
2-phenylethanol 300.89
styrene 152.75
dioctyl adipate 217.79
dimethyl sulfate 397.76
ethyl butyrate 295.82
methyl lactate 286.97
butyl lactate 260.97
diethyl carbonate 205.45
propanediol butyl ether 362.25
triethyl orthoformate 187.42
p-tert-butyltoluene 103.63
methyl 4-tert-butylbenzoate 291.8
morpholine 599.07
tert-butylamine 276.68
n-dodecanol 62.06
dimethoxymethane 352.65
ethylene carbonate 396.54
cyrene 345.51
2-ethoxyethyl acetate 315.13
2-ethylhexyl acetate 309.64
1,2,4-trichlorobenzene 579.78
4-methylpyridine 532.11
dibutyl ether 144.56
2,6-dimethyl-4-heptanol 120.85
DEF 510.32
dimethyl isosorbide 570.87
tetrachloroethylene 1027.12
eugenol 294.49
triacetin 377.2
span 80 326.94
1,4-butanediol 168.01
1,1-dichloroethane 852.93
2-methyl-1-pentanol 268.58
methyl formate 402.83
2-methyl-1-butanol 341.49
n-decane 13.68
butyronitrile 309.86
3,7-dimethyl-1-octanol 187.01
1-chlorooctane 92.15
1-chlorotetradecane 34.66
n-nonane 13.19
undecane 10.19
tert-butylcyclohexane 38.5
cyclooctane 22.23
cyclopentanol 446.64
tetrahydropyran 494.96
tert-amyl methyl ether 277.27
2,5,8-trioxanonane 537.78
1-hexene 146.15
2-isopropoxyethanol 277.2
2,2,2-trifluoroethanol 295.71
methyl butyrate 422.6

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    67634-00-8
    67634-01-9

  • NHÓM HƯƠNG

    Trái cây (Fruity)

  • THƯƠNG HIỆU

    IFF

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Trung bình

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    361.7 ˚C ước lượng

heart
Trái cây (Fruity)
Xanh (Green)
Thảo mộc (Herbal)
Táo (Apple)
Dứa (Pineapple)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3