1 trong số 1

Chất thơm Aldehyde C-16 Strawberry Glycidate
CAS# 77-83-8

Trái cây, Ngọt, Hoa, Quả mọng, Mật ong

Giá thông thường 118.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 118.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Aldehyde C-16, thường được biết đến với các tên gọi như Strawberry Aldehyde, Strawberry Glycidate hay Ethyl methylphenylglycidate (EMPG), là một nguyên liệu tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong lịch sử ngành công nghiệp mùi hương. Được phát hiện vào giai đoạn cuối thế kỷ mười chín đến đầu thế kỷ hai mươi thông qua phản ứng ngưng tụ Darzens, chất này đã giải quyết triệt để bài toán hóc búa về chiết xuất hương dâu tự nhiên vốn vô cùng đắt đỏ và khó khăn. Một điểm thú vị là cái tên Aldehyde C-16 thực chất là một cú lừa có chủ đích của các nhà điều chế thời kỳ đầu. Nhằm bảo vệ công thức bí mật khỏi các đối thủ cạnh tranh, họ đã đặt tên này dù cấu trúc hóa học của nó không hề chứa 16 nguyên tử carbon và cũng không phải là một aldehyde, mà thực chất là một epoxide ester. Ở trạng thái nguyên bản, nguyên liệu này là một chất lỏng dạng dầu mang màu sắc từ trong suốt đến vàng nhạt.

Mô tả

Khi ngửi, nó tỏa ra một mùi hương trái cây ngọt ngào như kẹo, tái hiện rõ nét hương vị của những quả dâu tây chín mọng xen lẫn chút dư vị của mật ong và các loài hoa. Thuộc nhóm mùi trái cây và họ hương trái cây pha hoa, chất này sở hữu cường độ tỏa mùi rất mạnh cùng độ khuếch tán tốt và độ lưu hương đáng chú ý, có thể bám trụ lên đến 23 giờ trên giấy thử. Trong cấu trúc của một công thức, Aldehyde C-16 thường xuất hiện ở dải hương đầu kéo dài đến hương giữa, hoạt động như một chất tăng cường cho các nốt hương trái cây và là một chất điều chỉnh hương vô cùng đắc lực. Người pha chế thường sử dụng nó để xây dựng các hợp hương dâu tây, trái cây đỏ, hoặc làm chất tạo ngọt giúp mang lại sự ấm áp, độ mọng nước và cảm giác vui tươi cho các cấu trúc hương hoa.

Những sự kết hợp nổi tiếng nhất của nguyên liệu này là pha trộn cùng Ionones, Hydroxycitronellal, các nốt hương gỗ, hoa hồng, hoa nhài, hoặc đi kèm với các lactone trái cây khác như Aldehyde C-14. Do đặc tính mùi vô cùng đậm đặc và dễ lấn át các thành phần khác, việc sử dụng trực tiếp thường không được khuyến khích. Thay vào đó, người ta thường hòa tan nó trong các dung môi an toàn, không gây hại cho người dùng như DPG hoặc TEC. Tỉ lệ pha loãng 1% hoặc 10% thường được áp dụng để người pha chế dễ dàng cân đo và kiểm soát liều lượng một cách chính xác nhất.

Ứng dụng

Tính ứng dụng của Aldehyde C-16 trải dài trên nhiều lĩnh vực, từ nước hoa, sản phẩm tạo hương không gian như nến thơm, tán hương, mỹ phẩm lưu lại trên da như son môi, kem dưỡng, cho đến các sản phẩm làm sạch như xà phòng, sữa tắm và cả ngành công nghiệp hương liệu thực phẩm. Theo các tiêu chuẩn an toàn của IFRA, đây là một thành phần không bị hạn chế nghiêm ngặt, cho phép mức sử dụng lên đến 15% trong hỗn hợp tinh dầu nguyên chất. Dù vậy, trên thực tế, chỉ cần một tỉ lệ nhỏ từ 0.1% đến 2% là đã đủ để tạo ra hiệu ứng mùi hương mong muốn. Về mặt an toàn, người dùng có thể yên tâm vì chất này không gây độc tính quang hóa và không thuộc diện bắt buộc phải ghi tên cảnh báo dị ứng trên nhãn sản phẩm theo quy định của EU. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với dạng nguyên chất, nó có thể gây kích ứng nhẹ cho da và mắt, đồng thời đòi hỏi phải được bảo quản trong lọ kín, tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp để không làm biến đổi cấu trúc hóa học. Nhờ những đặc tính ưu việt này, Aldehyde C-16 đã góp mặt trong vô số dòng sản phẩm quen thuộc trên thị trường, tiêu biểu như các loại son dưỡng môi vị dâu của Lip Smackers, các dòng chăm sóc cơ thể mang hương dâu ngọt ngào, và hàng loạt chai nước hoa mang âm hưởng trái cây kết hợp cùng hương hoa.

57 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 257.14
methanol 371.63
isopropanol 151.97
water 0.48
ethyl acetate 210.29
n-propanol 184.3
acetone 326.85
n-butanol 141.21
acetonitrile 275.51
DMF 391.88
toluene 101.93
isobutanol 112.34
1,4-dioxane 471.11
methyl acetate 253.76
THF 430.54
2-butanone 241.66
n-pentanol 100.26
sec-butanol 121.22
n-hexane 4.34
ethylene glycol 102.16
NMP 252.83
cyclohexane 17.71
DMSO 360.78
n-butyl acetate 118.51
n-octanol 39.0
chloroform 794.89
n-propyl acetate 135.14
acetic acid 257.96
dichloromethane 833.95
cyclohexanone 303.91
propylene glycol 79.51
isopropyl acetate 123.92
DMAc 286.2
2-ethoxyethanol 224.83
isopentanol 115.52
n-heptane 4.11
ethyl formate 157.77
1,2-dichloroethane 493.81
n-hexanol 90.77
2-methoxyethanol 397.73
isobutyl acetate 91.69
tetrachloromethane 51.21
n-pentyl acetate 68.06
transcutol 401.33
n-heptanol 42.71
ethylbenzene 60.06
MIBK 111.27
2-propoxyethanol 203.47
tert-butanol 166.64
MTBE 130.5
2-butoxyethanol 100.15
propionic acid 149.86
o-xylene 57.31
formic acid 142.46
diethyl ether 161.81
m-xylene 59.65
p-xylene 75.23
chlorobenzene 199.15
dimethyl carbonate 110.13
n-octane 2.63
formamide 270.83
cyclopentanone 330.74
2-pentanone 168.78
anisole 150.6
cyclopentyl methyl ether 136.21
gamma-butyrolactone 362.79
1-methoxy-2-propanol 213.81
pyridine 373.32
3-pentanone 137.94
furfural 335.12
n-dodecane 3.9
diethylene glycol 225.6
diisopropyl ether 39.08
tert-amyl alcohol 121.08
acetylacetone 225.12
n-hexadecane 4.59
acetophenone 141.39
methyl propionate 167.13
isopentyl acetate 111.56
trichloroethylene 781.58
n-nonanol 37.58
cyclohexanol 122.34
benzyl alcohol 129.51
2-ethylhexanol 52.23
isooctanol 37.43
dipropyl ether 49.38
1,2-dichlorobenzene 172.76
ethyl lactate 75.58
propylene carbonate 190.8
n-methylformamide 211.54
2-pentanol 80.51
n-pentane 4.72
1-propoxy-2-propanol 110.71
1-methoxy-2-propyl acetate 132.69
2-(2-methoxypropoxy) propanol 108.79
mesitylene 35.57
ε-caprolactone 226.26
p-cymene 32.76
epichlorohydrin 521.11
1,1,1-trichloroethane 263.7
2-aminoethanol 146.79
morpholine-4-carbaldehyde 303.02
sulfolane 313.44
2,2,4-trimethylpentane 5.69
2-methyltetrahydrofuran 251.86
n-hexyl acetate 92.79
isooctane 4.46
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 140.77
sec-butyl acetate 94.21
tert-butyl acetate 120.61
decalin 11.56
glycerin 129.08
diglyme 268.42
acrylic acid 150.0
isopropyl myristate 41.09
n-butyric acid 187.92
acetyl acetate 150.09
di(2-ethylhexyl) phthalate 48.82
ethyl propionate 115.5
nitromethane 436.28
1,2-diethoxyethane 126.35
benzonitrile 161.62
trioctyl phosphate 30.43
1-bromopropane 172.91
gamma-valerolactone 376.02
n-decanol 28.95
triethyl phosphate 55.48
4-methyl-2-pentanol 53.61
propionitrile 191.15
vinylene carbonate 208.36
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 275.67
DMS 126.1
cumene 39.39
2-octanol 27.93
2-hexanone 120.57
octyl acetate 50.1
limonene 41.6
1,2-dimethoxyethane 341.25
ethyl orthosilicate 49.39
tributyl phosphate 38.82
diacetone alcohol 145.54
N,N-dimethylaniline 81.86
acrylonitrile 249.52
aniline 140.43
1,3-propanediol 192.38
bromobenzene 209.89
dibromomethane 458.06
1,1,2,2-tetrachloroethane 524.58
2-methyl-cyclohexyl acetate 81.51
tetrabutyl urea 51.8
diisobutyl methanol 34.19
2-phenylethanol 110.07
styrene 83.59
dioctyl adipate 61.58
dimethyl sulfate 150.42
ethyl butyrate 88.39
methyl lactate 93.44
butyl lactate 58.84
diethyl carbonate 79.06
propanediol butyl ether 81.25
triethyl orthoformate 64.98
p-tert-butyltoluene 30.51
methyl 4-tert-butylbenzoate 94.44
morpholine 443.92
tert-butylamine 83.43
n-dodecanol 23.56
dimethoxymethane 277.61
ethylene carbonate 173.95
cyrene 121.9
2-ethoxyethyl acetate 116.47
2-ethylhexyl acetate 88.33
1,2,4-trichlorobenzene 194.06
4-methylpyridine 247.54
dibutyl ether 47.19
2,6-dimethyl-4-heptanol 34.19
DEF 164.14
dimethyl isosorbide 169.3
tetrachloroethylene 335.31
eugenol 99.7
triacetin 105.68
span 80 72.87
1,4-butanediol 80.3
1,1-dichloroethane 345.18
2-methyl-1-pentanol 91.92
methyl formate 189.02
2-methyl-1-butanol 100.42
n-decane 5.22
butyronitrile 165.38
3,7-dimethyl-1-octanol 46.32
1-chlorooctane 28.23
1-chlorotetradecane 14.28
n-nonane 4.13
undecane 4.46
tert-butylcyclohexane 9.15
cyclooctane 4.48
cyclopentanol 130.48
tetrahydropyran 310.03
tert-amyl methyl ether 88.14
2,5,8-trioxanonane 192.72
1-hexene 30.12
2-isopropoxyethanol 142.85
2,2,2-trifluoroethanol 96.49
methyl butyrate 153.07

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    77-83-8

  • NHÓM HƯƠNG

    Trái cây (Fruity)

  • THƯƠNG HIỆU

    Scent.vn

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    123.72 ˚C ước lượng

heart base
Trái cây (Fruity)
Ngọt (Sweet)
Hoa (Floral)
Quả mọng (Berry)
Mật ong (Honey)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng nội địa có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3