1 trong số 1

Chất thơm Gamma Decalactone
CAS# 706-14-9

Béo, Ngọt, Kem, Dừa, Trái cây

Giá thông thường 200.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 200.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Gamma Decalactone, với tên hóa học 4-Decanolide hoặc 5-Hexyldihydro-2(3H)-furanone và tên gọi khác là Decan-4-olide, là một nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp hương liệu. Chất lỏng dạng dầu này có màu sắc từ không màu đến vàng rất nhạt, mang nguồn gốc cả tự nhiên lẫn tổng hợp. Trong tự nhiên, nó hiện diện trong nhiều loại trái cây như đào, mơ, dâu tây, chanh dây và trong tinh dầu hoa mộc tê Osmanthus. Ở quy mô công nghiệp, Gamma Decalactone thường được sản xuất qua quá trình phân hủy nhiệt acid Ricinoleic từ dầu thầu dầu. Ngoài ra, nó cũng được tạo ra bằng phương pháp lên men vi sinh công nghệ sinh học để mang nhãn mác tự nhiên, phục vụ cho thực phẩm và hương liệu cao cấp. Lịch sử nghiên cứu và tổng hợp các loại lactone, bao gồm cả Gamma Decalactone, bắt đầu từ đầu thế kỷ 20. Sự ra đời của chúng đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc tái tạo hương vị trái cây chân thực, đặc biệt là nhóm trái cây có hạt như đào và mơ vốn rất khó chiết xuất tinh dầu tự nhiên.

Mô tả

Thuộc nhóm hương trái cây và thực phẩm Gourmand, Gamma Decalactone hoạt động từ tầng hương giữa đến tầng hương cuối. Mùi hương đặc trưng của nó là sự pha trộn giữa vỏ quả đào chín, quả mơ, cùi dừa béo ngậy và hơi sáp. Khi so sánh với Gamma Undecalactone hay Aldehyde C-14 vốn là mùi đào nhân tạo điển hình, Gamma Decalactone mang lại cảm giác tự nhiên hơn, ít ngọt gắt hơn và thể hiện rõ nét sáp béo giống thịt quả thật. Với cường độ mùi khá mạnh và độ khuếch tán tốt, cấu trúc lactone bền vững giúp nó lưu hương rất lâu, có thể bám trên giấy thử nhiều ngày.

Trong công thức pha chế, đây là nguyên liệu chủ chốt để tạo hương đào, mơ và dừa. Nó cũng hỗ trợ làm dày mùi hương của các loài hoa trắng như hoa huệ Tuberose, hoa nhài Jasmine, đặc biệt là hoa mộc tê Osmanthus, đồng thời tạo hiệu ứng kem sữa cho các hương thực phẩm. Về cách kết hợp, khi pha trộn với Osmanthus Absolute, nó tăng cường nốt hương mơ và đào tự nhiên có sẵn trong hoa mộc tê. Nếu đi cùng Ionone, người pha chế sẽ thu được mùi hương phấn trái cây cổ điển. Còn khi kết hợp với các ester Butyrate, nó tạo ra hương trái cây nhiệt đới như xoài hay chanh dây. Do mùi khá mạnh và bám dai, chất này thường được sử dụng trực tiếp hoặc pha loãng trong DPG hay Ethanol để dễ kiểm soát liều lượng.

Ứng dụng

Tính ứng dụng của Gamma Decalactone rất rộng rãi. Trong nước hoa, nó phổ biến ở các dòng Floral Fruity, Gourmand và Chypre Fruity. Ngành thực phẩm là một lĩnh vực ứng dụng lớn của chất này, nơi nó được dùng để tạo hương vị đào, mơ, dừa cho nước giải khát, sữa chua và bánh kẹo. Trong mỹ phẩm, nó thường xuất hiện ở son môi mang mùi đào hoặc dâu và các loại kem dưỡng thể. Đối với nến thơm, nó tạo ra mùi hương ấm áp, ngọt ngào và tỏa hương tốt.

Về mặt an toàn, Gamma Decalactone được đánh giá là lành tính GRAS, ít gây kích ứng da và hiện không bị IFRA giới hạn nồng độ cụ thể về độc tính hay dị ứng. Mức sử dụng trong nước hoa thường dao động từ 0.5% đến 5%, và có thể cao hơn đối với các hương chủ điểm trái cây. Khi bảo quản, người dùng cần để nguyên liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao nhằm ngăn chặn quá trình oxy hóa làm biến đổi mùi, dù bản thân lactone khá bền vững.

Trên thị trường, chất này góp mặt trong nhiều sản phẩm nổi tiếng. Tiêu biểu như Gucci Rush với nốt hương đào nhân tạo béo ngậy hiện đại sử dụng phức hợp các lactone, Lancôme Trésor kết hợp hương hoa hồng cùng quả đào và mơ để tạo độ êm mượt, hay Tom Ford Bitter Peach sử dụng lượng lớn nguyên liệu tạo mùi đào làm chủ đạo. Cuối cùng, chuyên gia Steffen Arctander đã đề cập đến chất này tại mục số 857 trong tập một của cuốn sách Perfume and Flavor Chemicals. Dưới tên gọi Gamma-Decalactone, ông ghi nhận đây là một mùi hương trái cây mạnh mẽ, giống quả đào và hơi mang sắc thái xạ hương. Khi được pha loãng, nó trở nên dễ chịu hơn, đậm chất trái cây hơn và bớt đi nét xạ hương. Ông khẳng định nó được sử dụng trong các công thức nước hoa dành cho những dải hương hoa nặng như dành dành, hoa huệ hay keo Acacia, đồng thời là thành phần thường xuyên xuất hiện trong các phức hợp đào, mơ, dừa nhân tạo và cả cam chanh.

61 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thể chất Chất lỏng trong suốt Phù hợp
Màu sắc Không màu đến vàng nhạt Phù hợp
Tỷ trọng @20˚C 0.95 → 0.955 0.954
Chỉ số khúc xạ @20˚C 1.447 → 1.451 1.4484
Độ axit (mgKOH/g) ≤ 1.0 0.16
Độ tan 1ml mẫu tan hoàn toàn trong 1ml ethanol 95% Phù hợp
Độ tinh sạch ≥ 95.0% 98.37%

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 4751.55
methanol 5339.95
isopropanol 3859.96
water 0.22
ethyl acetate 4361.88
n-propanol 3101.63
acetone 7195.62
n-butanol 2805.87
acetonitrile 3975.72
DMF 4094.2
toluene 1232.48
isobutanol 2500.08
1,4-dioxane 4148.41
methyl acetate 2840.8
THF 5834.98
2-butanone 4064.71
n-pentanol 1940.05
sec-butanol 2548.93
n-hexane 336.81
ethylene glycol 518.74
NMP 2583.79
cyclohexane 357.78
DMSO 5741.63
n-butyl acetate 2786.66
n-octanol 596.52
chloroform 7258.15
n-propyl acetate 2472.72
acetic acid 2727.77
dichloromethane 6618.32
cyclohexanone 4547.69
propylene glycol 934.0
isopropyl acetate 2902.06
DMAc 2560.36
2-ethoxyethanol 2250.76
isopentanol 2671.44
n-heptane 90.14
ethyl formate 1867.43
1,2-dichloroethane 4180.3
n-hexanol 1723.4
2-methoxyethanol 3829.65
isobutyl acetate 1568.54
tetrachloromethane 757.88
n-pentyl acetate 1297.78
transcutol 8092.44
n-heptanol 563.04
ethylbenzene 589.47
MIBK 1992.1
2-propoxyethanol 2822.7
tert-butanol 3821.08
MTBE 4114.18
2-butoxyethanol 1248.84
propionic acid 2210.95
o-xylene 605.53
formic acid 693.96
diethyl ether 4028.82
m-xylene 793.56
p-xylene 740.38
chlorobenzene 1942.96
dimethyl carbonate 765.45
n-octane 39.96
formamide 1172.77
cyclopentanone 4299.46
2-pentanone 3743.51
anisole 1482.43
cyclopentyl methyl ether 2790.65
gamma-butyrolactone 4283.15
1-methoxy-2-propanol 3141.8
pyridine 3736.53
3-pentanone 2091.05
furfural 2979.19
n-dodecane 35.92
diethylene glycol 1684.68
diisopropyl ether 966.32
tert-amyl alcohol 2662.18
acetylacetone 3648.91
n-hexadecane 44.0
acetophenone 1220.18
methyl propionate 2450.72
isopentyl acetate 2321.8
trichloroethylene 6684.81
n-nonanol 492.94
cyclohexanol 2198.44
benzyl alcohol 1146.96
2-ethylhexanol 900.74
isooctanol 492.47
dipropyl ether 1136.05
1,2-dichlorobenzene 1525.29
ethyl lactate 711.78
propylene carbonate 2222.0
n-methylformamide 2182.78
2-pentanol 1869.97
n-pentane 214.01
1-propoxy-2-propanol 1960.33
1-methoxy-2-propyl acetate 2178.69
2-(2-methoxypropoxy) propanol 1224.12
mesitylene 472.05
ε-caprolactone 3382.4
p-cymene 296.26
epichlorohydrin 4894.02
1,1,1-trichloroethane 3624.99
2-aminoethanol 1373.4
morpholine-4-carbaldehyde 2906.81
sulfolane 4339.48
2,2,4-trimethylpentane 115.55
2-methyltetrahydrofuran 4551.85
n-hexyl acetate 1725.69
isooctane 108.11
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 1852.05
sec-butyl acetate 1736.34
tert-butyl acetate 2583.59
decalin 185.08
glycerin 1029.07
diglyme 3016.08
acrylic acid 1529.62
isopropyl myristate 519.38
n-butyric acid 3746.38
acetyl acetate 2018.51
di(2-ethylhexyl) phthalate 472.38
ethyl propionate 1786.43
nitromethane 4282.11
1,2-diethoxyethane 2762.09
benzonitrile 1787.81
trioctyl phosphate 311.44
1-bromopropane 2934.8
gamma-valerolactone 4715.67
n-decanol 343.17
triethyl phosphate 424.43
4-methyl-2-pentanol 960.35
propionitrile 2855.48
vinylene carbonate 1922.14
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 2812.05
DMS 1243.49
cumene 395.47
2-octanol 427.02
2-hexanone 2403.62
octyl acetate 622.49
limonene 489.06
1,2-dimethoxyethane 4004.76
ethyl orthosilicate 433.24
tributyl phosphate 478.94
diacetone alcohol 2173.59
N,N-dimethylaniline 778.16
acrylonitrile 3040.57
aniline 1815.15
1,3-propanediol 1943.84
bromobenzene 2258.31
dibromomethane 4505.82
1,1,2,2-tetrachloroethane 5217.73
2-methyl-cyclohexyl acetate 901.19
tetrabutyl urea 559.37
diisobutyl methanol 482.69
2-phenylethanol 1107.2
styrene 958.99
dioctyl adipate 740.98
dimethyl sulfate 1065.46
ethyl butyrate 1357.22
methyl lactate 965.83
butyl lactate 920.47
diethyl carbonate 796.77
propanediol butyl ether 1264.04
triethyl orthoformate 802.47
p-tert-butyltoluene 303.33
methyl 4-tert-butylbenzoate 855.18
morpholine 5586.85
tert-butylamine 2267.39
n-dodecanol 248.21
dimethoxymethane 2712.48
ethylene carbonate 1816.52
cyrene 811.41
2-ethoxyethyl acetate 1755.28
2-ethylhexyl acetate 1555.15
1,2,4-trichlorobenzene 1751.1
4-methylpyridine 3624.89
dibutyl ether 1143.92
2,6-dimethyl-4-heptanol 482.69
DEF 3131.86
dimethyl isosorbide 1629.65
tetrachloroethylene 3066.04
eugenol 872.46
triacetin 1366.34
span 80 1021.52
1,4-butanediol 784.72
1,1-dichloroethane 4872.21
2-methyl-1-pentanol 1723.09
methyl formate 1399.61
2-methyl-1-butanol 2214.71
n-decane 67.46
butyronitrile 3269.95
3,7-dimethyl-1-octanol 756.43
1-chlorooctane 419.14
1-chlorotetradecane 143.35
n-nonane 65.59
undecane 47.07
tert-butylcyclohexane 184.5
cyclooctane 94.63
cyclopentanol 2264.13
tetrahydropyran 5153.97
tert-amyl methyl ether 2097.6
2,5,8-trioxanonane 1870.39
1-hexene 1565.58
2-isopropoxyethanol 1731.24
2,2,2-trifluoroethanol 677.2
methyl butyrate 2691.3

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    706-14-9

  • NHÓM HƯƠNG

    Trái cây (Fruity)

  • THƯƠNG HIỆU

    Soda

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Rất chậm

  • Cường độ mùi

    Trung bình ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    376.8 ˚C ước lượng

base
Béo (Fatty)
Ngọt (Sweet)
Kem (Creamy)
Dừa (Coconut)
Trái cây (Fruity)
Đề nghị
Không hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
Không hạn chế Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
Không hạn chế Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
Không hạn chế Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
Không hạn chế
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
Không hạn chế Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
Không hạn chế
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
Không hạn chế
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
Không hạn chế
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
Không hạn chế Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
Không hạn chế Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
Không hạn chế
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
Không hạn chế Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3