1 trong số 1

Chất thơm Dimethyl Octenone DMO
CAS# 2550-11-0

Trái cây, Cam chanh, Thảo mộc, Tươi mát, Hoa

Giá thông thường 480.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 480.000₫
Giảm giá Đã bán hết
Dung tích

Dimethyl Octenone (DMO) là một phân tử hương tổng hợp, nổi bật với sự tươi mát và sống động của chính nó. DMO đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các hiệu ứng cam quýt và trái cây tươi mát, chân thực trong các công thức hương đương đại.

Hoàn toàn được tạo ra trong phòng thí nghiệm, Dimethyl Octenone không tồn tại trong tự nhiên. Nó ra đời để mang lại một nốt hương đặc trưng mà các nguyên liệu thiên nhiên khó có thể tái tạo một cách ổn định và nhất quán. Về ngoại quan, hợp chất này có dạng lỏng, không màu, nhưng ẩn chứa bên trong là một mùi hương bùng nổ của cam quýt và trái cây, sắc nét, tươi mát và điểm xuyết một vị đắng nhẹ đầy tinh tế.

Chính vì đặc tính này, Dimethyl Octenone được ứng dụng chủ yếu trong ngành nước hoa và hương liệu tiêu dùng, đóng vai trò là chìa khóa để tạo ra hoặc khuếch đại các nốt hương cam quýt, đặc biệt là hương bưởi chân thực và các loại trái cây nhiệt đới mọng nước. Dù lịch sử cụ thể về thời điểm ra đời không được công bố rộng rãi, Dimethyl Octenone là một đại diện tiêu biểu cho thế hệ các nguyên liệu hiện đại, được phát triển để đáp ứng nhu cầu không ngừng về những nốt hương mới lạ và có hiệu suất cao.

Mô tả

Dimethyl Octenone là một ngôi sao sáng trong nhóm mùi Cam quýt (Citrus) và Trái cây (Fruity). Nó là một vũ khí bí mật cho tầng hương đầu, hoạt động như một chất tăng cường và điều chỉnh cực kỳ hiệu quả, tạo ra một cú hích năng lượng và sự lan tỏa ngay từ những giây phút đầu tiên.

Mùi hương của Dimethyl Octenone vô cùng đặc trưng, tái hiện một cách sống động vị đắng tươi mát của vỏ bưởi hồng. Những mô tả chi tiết hơn còn gợi mở ra hình ảnh của những lát dứa vừa được cắt, hòa quyện cùng sự mọng nước của các loại cam quýt chín và một chút sắc thái "kim loại xanh" mát lạnh đầy bất ngờ. Sức mạnh của nó nằm ở cường độ khá cao và độ khuếch tán tốt, mang lại sự sống động và bùng nổ cho tầng hương đầu. Tuy nhiên, sự tỏa sáng này khá ngắn ngủi, với độ lưu hương chỉ kéo dài khoảng 2 đến 4 giờ trên giấy thử mùi.

Đây là thành phần chủ chốt để tạo nên các hợp hương bưởi tự nhiên và chân thực, đặc biệt là để nhấn mạnh vị đắng đặc trưng của loại quả này. Nó cũng được dùng để thổi bùng sự tươi mát, mọng nước cho các hương trái cây nhiệt đới như dứa, xoài, chanh dây, và khoác lên các nốt hương hoa trắng một tấm áo hiện đại hơn. Dimethyl Octenone hoạt động hiệu quả khi kết hợp với các este và aldehyde trái cây khác để dệt nên một hợp hương trái cây phức hợp. Do cường độ mùi rất mạnh, các nhà điều chế hương thường sử dụng nó ở dạng đã được pha loãng, ví dụ 10% hoặc thấp hơn, để dễ dàng kiểm soát liều lượng và tránh làm lấn át các thành phần khác trong bản giao hưởng mùi hương.

Ứng dụng

Sự linh hoạt của Dimethyl Octenone cho phép nó tỏa sáng trong một loạt các sản phẩm tiêu dùng. Hợp chất này mang đến sự tươi mát cho nước hoa, các sản phẩm chăm sóc cá nhân như sữa tắm, dầu gội, kem dưỡng, lăn khử mùi, và cả các sản phẩm chăm sóc gia đình như nước giặt, nước xả vải, nến thơm, xịt phòng và chất tẩy rửa đa dụng.

Tuy nhiên, việc sử dụng phân tử mạnh mẽ này được kiểm soát chặt chẽ. Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA) đã giới hạn việc sử dụng Dimethyl Octenone do những lo ngại về khả năng gây mẫn cảm da và độc tính toàn thân. Theo Sửa đổi lần thứ 51, mức sử dụng tối đa cho phép trong nước hoa là 1.9%, trong khi ở các sản phẩm khác như kem dưỡng thể là 0.48% và sản phẩm rửa trôi là 1.5%. Về mặt bảo quản, cần lưu trữ hợp chất này ở nơi thoáng mát và tránh xa nguồn nhiệt hoặc lửa do nó là một chất lỏng dễ cháy.

Mặc dù là một chất điều chỉnh linh hoạt và có mặt trong nhiều loại nước hoa và sản phẩm tiêu dùng hiện đại mang hương cam quýt hoặc trái cây, Dimethyl Octenone hiếm khi được quảng bá như một nguyên liệu chủ chốt. DMO góp phần tạo nên sự thành công cho mùi hương, do đó không có sản phẩm sử dụng DMO làm thành phần chính.

56 tổng số lượt đánh giá

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Độ tan @25˚C

Dung môi Độ tan (g/L)
ethanol 2679.84
methanol 1958.39
isopropanol 3193.56
water 2.85
ethyl acetate 2499.75
n-propanol 2394.52
acetone 2616.04
n-butanol 2823.52
acetonitrile 2589.39
DMF 1796.95
toluene 1409.77
isobutanol 2319.61
1,4-dioxane 3281.15
methyl acetate 1842.84
THF 3493.07
2-butanone 2419.69
n-pentanol 1847.56
sec-butanol 3196.15
n-hexane 1432.4
ethylene glycol 228.57
NMP 1790.76
cyclohexane 1359.04
DMSO 1054.1
n-butyl acetate 2353.19
n-octanol 1266.51
chloroform 6681.41
n-propyl acetate 1442.35
acetic acid 1629.29
dichloromethane 4467.12
cyclohexanone 3229.27
propylene glycol 503.25
isopropyl acetate 1726.13
DMAc 1762.64
2-ethoxyethanol 1408.94
isopentanol 2903.48
n-heptane 610.34
ethyl formate 1237.22
1,2-dichloroethane 2388.51
n-hexanol 2513.04
2-methoxyethanol 1866.81
isobutyl acetate 956.62
tetrachloromethane 1719.69
n-pentyl acetate 1431.36
transcutol 4076.37
n-heptanol 1200.59
ethylbenzene 1014.77
MIBK 1377.07
2-propoxyethanol 2019.93
tert-butanol 4150.09
MTBE 3946.34
2-butoxyethanol 1426.5
propionic acid 1408.77
o-xylene 990.2
formic acid 331.42
diethyl ether 2964.34
m-xylene 990.91
p-xylene 1360.61
chlorobenzene 1665.92
dimethyl carbonate 360.3
n-octane 247.47
formamide 444.26
cyclopentanone 2604.43
2-pentanone 2134.87
anisole 1309.06
cyclopentyl methyl ether 2062.71
gamma-butyrolactone 2309.87
1-methoxy-2-propanol 1613.11
pyridine 2584.43
3-pentanone 1454.93
furfural 1960.47
n-dodecane 142.32
diethylene glycol 919.69
diisopropyl ether 1039.81
tert-amyl alcohol 3602.11
acetylacetone 1572.11
n-hexadecane 162.75
acetophenone 1067.76
methyl propionate 1170.17
isopentyl acetate 2116.34
trichloroethylene 4671.2
n-nonanol 1039.58
cyclohexanol 2604.67
benzyl alcohol 1022.75
2-ethylhexanol 1645.54
isooctanol 997.41
dipropyl ether 1556.05
1,2-dichlorobenzene 1366.45
ethyl lactate 469.36
propylene carbonate 1547.77
n-methylformamide 815.22
2-pentanol 2462.01
n-pentane 972.09
1-propoxy-2-propanol 1697.13
1-methoxy-2-propyl acetate 1304.92
2-(2-methoxypropoxy) propanol 1017.77
mesitylene 667.38
ε-caprolactone 2730.23
p-cymene 623.06
epichlorohydrin 2745.5
1,1,1-trichloroethane 3869.12
2-aminoethanol 704.95
morpholine-4-carbaldehyde 1999.84
sulfolane 1821.38
2,2,4-trimethylpentane 419.93
2-methyltetrahydrofuran 3880.97
n-hexyl acetate 2054.44
isooctane 318.83
2-(2-butoxyethoxy)ethanol 1415.66
sec-butyl acetate 1206.18
tert-butyl acetate 1653.77
decalin 508.98
glycerin 496.72
diglyme 2388.95
acrylic acid 930.84
isopropyl myristate 635.59
n-butyric acid 2693.2
acetyl acetate 1204.8
di(2-ethylhexyl) phthalate 503.98
ethyl propionate 1145.2
nitromethane 1884.49
1,2-diethoxyethane 1971.56
benzonitrile 1673.47
trioctyl phosphate 377.14
1-bromopropane 2533.04
gamma-valerolactone 2865.08
n-decanol 676.4
triethyl phosphate 475.04
4-methyl-2-pentanol 1279.63
propionitrile 2191.48
vinylene carbonate 1348.38
1,1,2-trichlorotrifluoroethane 1674.13
DMS 843.76
cumene 684.1
2-octanol 1003.97
2-hexanone 1689.14
octyl acetate 766.62
limonene 1012.2
1,2-dimethoxyethane 2526.27
ethyl orthosilicate 548.11
tributyl phosphate 492.98
diacetone alcohol 1415.79
N,N-dimethylaniline 886.61
acrylonitrile 1796.38
aniline 1486.16
1,3-propanediol 1225.05
bromobenzene 1822.78
dibromomethane 3471.58
1,1,2,2-tetrachloroethane 3993.17
2-methyl-cyclohexyl acetate 999.01
tetrabutyl urea 551.25
diisobutyl methanol 825.5
2-phenylethanol 1146.71
styrene 1134.88
dioctyl adipate 737.28
dimethyl sulfate 498.82
ethyl butyrate 1386.93
methyl lactate 464.3
butyl lactate 852.01
diethyl carbonate 798.06
propanediol butyl ether 1140.47
triethyl orthoformate 909.91
p-tert-butyltoluene 606.28
methyl 4-tert-butylbenzoate 907.64
morpholine 3724.23
tert-butylamine 3393.5
n-dodecanol 480.82
dimethoxymethane 1020.96
ethylene carbonate 1227.19
cyrene 731.43
2-ethoxyethyl acetate 1356.3
2-ethylhexyl acetate 1636.75
1,2,4-trichlorobenzene 1556.5
4-methylpyridine 3109.26
dibutyl ether 1593.69
2,6-dimethyl-4-heptanol 825.5
DEF 1994.53
dimethyl isosorbide 1363.57
tetrachloroethylene 2840.4
eugenol 814.42
triacetin 1123.65
span 80 1030.79
1,4-butanediol 505.81
1,1-dichloroethane 3947.28
2-methyl-1-pentanol 1892.93
methyl formate 588.01
2-methyl-1-butanol 2670.45
n-decane 282.23
butyronitrile 2943.47
3,7-dimethyl-1-octanol 1147.73
1-chlorooctane 929.01
1-chlorotetradecane 316.54
n-nonane 310.89
undecane 191.56
tert-butylcyclohexane 508.05
cyclooctane 385.03
cyclopentanol 2068.98
tetrahydropyran 4090.37
tert-amyl methyl ether 2478.54
2,5,8-trioxanonane 1314.8
1-hexene 2691.45
2-isopropoxyethanol 1212.22
2,2,2-trifluoroethanol 461.57
methyl butyrate 1624.73

Scent© AI

Xem toàn bộ chi tiết
  • SỐ CAS

    2550-11-0

  • NHÓM HƯƠNG

    Cam chanh (Citrus)

  • THƯƠNG HIỆU

    Givaudan

  • TỐC ĐỘ BAY HƠI

    Tương đối nhanh

  • Cường độ mùi

    Mạnh ước lượng

  • ĐIỂM CHỚP CHÁY

    339.6 ˚C ước lượng

top heart
Trái cây (Fruity)
Cam chanh (Citrus)
Thảo mộc (Herbal)
Tươi mới (Fresh)
Hoa (Floral)
Đề nghị
Hạn chế
Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%)
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
0.18 % Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
0.55 %
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
0.1 % Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
0.55 %
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
0.37 % Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
0.12 %
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
1.9 % Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
1.5 %
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.48 % Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
0.73 %
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.37 % Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
2.4 %
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
0.48 % Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
0.12 %
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
0.12 % Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
0.12 %
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
0.18 % Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
Không hạn chế
  • Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận.
  • Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên.
  • Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế.
  • Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
1 trong số 4
  • Chứng nhận phân tích (COA)

    Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.
    Tải xuống  
  • Tiêu chuẩn IFRA

    Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.
    Tải xuống  
  • Dữ liệu an toàn (SDS)

    Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.
    Tải xuống  
1 trong số 3