Chất thơm cis-3 Hexenol - Leaf alcohol
CAS# 928-96-1
Xanh, Trái cây, Tươi mát, Rau củ, Béo
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
cis-3-Hexen-1-ol, hay còn được biết đến với danh pháp (Z)-3-Hexen-1-ol và cái tên dân dã Leaf Alcohol tức Cồn lá, chính là linh hồn tạo nên hơi thở xanh tươi của tự nhiên. Câu chuyện về nguyên liệu này bắt đầu vào năm 1917 khi nhà hóa học người Nhật Walbaum lần đầu tiên phân lập được nó từ dầu lá trà lên men, tuy nhiên phải đợi đến những năm 1930 thì cấu trúc hóa học chính xác mới được xác định rõ ràng. Sự phát hiện ra cis-3-Hexen-1-ol cùng người bạn đồng hành cis-3-Hexenal đã giúp nhân loại giải mã thành công mùi hương đặc trưng của thiên nhiên mà chúng ta vẫn ngửi thấy hàng ngày.
Trong thế giới thực vật, hoạt chất này xuất hiện vô cùng phổ biến ở các loài cây lá, thảm cỏ và cả những loại trái cây quen thuộc như táo, chuối, dâu tây, nho hay trà xanh, đặc biệt được hình thành mạnh mẽ khi mô thực vật chịu tổn thương do cắt hoặc nghiền nát. Để đáp ứng nhu cầu khổng lồ của thị trường, ngành công nghiệp hiện nay chủ yếu sản xuất chất này thông qua quá trình hydro hóa chọn lọc các dẫn xuất của alkyne. Dưới dạng chất lỏng linh động, trong suốt và không màu, Leaf Alcohol lan tỏa mùi hương mạnh mẽ và tươi mới tựa như thảm cỏ vừa mới cắt hay nắm lá xanh vò nát trên tay. Chính nhờ đặc tính này mà nó đã trở thành nguyên liệu tiêu chuẩn không thể thay thế để kiến tạo nốt hương xanh trong mọi lĩnh vực từ nước hoa, mỹ phẩm cho đến hương liệu thực phẩm nhằm tái tạo vị trái cây tươi và trà.
Mô tả
Là đại diện tiêu biểu nhất của nhóm hương Xanh, cis-3-Hexenol giữ vai trò nốt hương đầu và hoạt động như một chất điều hương đầy năng lượng giúp kiến tạo sự tươi mới. Mùi hương của nó tái hiện sống động khung cảnh bãi cỏ vừa được máy cắt đi qua với cảm giác mát mẻ sảng khoái, pha lẫn chút hăng nhẹ của nhựa cây, vỏ táo xanh cùng lá vò nát. Dù sở hữu cường độ rất mạnh mẽ và bốc tỏa, đây lại là nguyên liệu dễ bay hơi với độ lưu hương kém, thường chỉ bùng nổ trong vài phút đầu tiên sau khi xịt. Chính sự hiện diện ngắn ngủi nhưng đắt giá này đã giúp cis-3-Hexenol mang lại sự sống động tự nhiên cho các hợp hương hoa như Hoa hồng, Hoa nhài, Hoa huệ hay Hoa linh lan, bởi nếu thiếu đi nốt xanh này, mùi hoa sẽ trở nên quá ngọt hoặc mang cảm giác giả tạo như nhựa.
Bên cạnh việc làm nốt hương chủ đạo cho nhóm nước hoa Green, hương trà xanh hay tái tạo mùi trái cây tươi chưa chín kỹ, nó còn nổi tiếng qua các bộ đôi kinh điển như kết hợp với Benzyl Acetate để tạo hương nhài tươi, đi cùng Phenylethyl Alcohol để vẽ nên đóa hồng kèm cả lá và cành, phối hợp với Galbanum để tăng độ sắc lạnh cho hương Chypre hay song hành cùng Triplal tạo hiệu ứng cỏ cây biển cả hiện đại. Trong thực tế điều chế, do mùi nguyên chất quá mạnh và bốc nên các nhà hương liệu thường sử dụng dung dịch pha loãng ở mức 10% hoặc 1% trong DPG hay Ethanol để dễ dàng cân chỉnh liều lượng nhỏ mà không làm phá vỡ bố cục mùi hương.
Ứng dụng
cis-3-Hexenol được ví như một "linh hồn" tạo nên sự tươi mát tự nhiên nhờ mùi hương nồng nàn của cỏ tươi cắt dở và lá cây xanh mướt. Theo chuyên gia Steffen Arctander trong cuốn "Perfume and Flavor Chemicals", đây là một trong những hóa chất "xanh" được sử dụng phổ biến nhất để mang lại sức sống cho các nốt hương hoa cỏ như tử đinh hương, thủy tiên, nhài tây hay làm mới nền hương hoa hồng. Với khả năng tạo nốt hương đầu (top note) đầy sảng khoái, hoạt chất này góp mặt trong hầu hết các loại nước hoa hiện đại, tiêu biểu là "tượng đài" Chanel No. 19 với vẻ sang trọng lạnh lùng hay Elizabeth Arden Green Tea với cảm giác thư giãn từ lá trà xanh. Ngoài ra, cis-3-Hexenol còn là thành phần không thể thiếu trong các dòng dầu gội, sữa tắm hương thảo mộc và đặc biệt là các sản phẩm hương táo xanh trên thị trường.
Không chỉ dừng lại ở mỹ phẩm, cis-3-Hexenol đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong ngành thực phẩm khi giúp tái tạo vị tươi ngon cho nước giải khát, kẹo và sữa chua với các hương vị đa dạng như dâu, chuối, táo, ổi hay bạc hà. Ngay cả trong kem đánh răng, chất này cũng được ứng dụng để tăng cường cảm giác mát lạnh tự nhiên. Về mặt an toàn, hoạt chất này được xếp vào nhóm GRAS (an toàn trong thực phẩm và mỹ phẩm) và ít gây kích ứng da hơn so với các aldehyde xanh cùng loại. Tuy nhiên, do sở hữu mùi hương cực mạnh, các chuyên gia khuyến nghị mức dùng trong công thức hương chỉ nên dao động từ 0.1% đến 1% nhằm tránh hiện tượng mùi bị hăng gắt như cỏ dại. Để duy trì chất lượng tốt nhất, vì đây là chất lỏng dễ cháy, người dùng cần bảo quản sản phẩm trong bình đậy kín tại nơi thoáng mát, tránh xa nguồn nhiệt hoặc lửa.
4.9 / 5
(60) 60 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng | Phù hợp |
| Màu sắc | Không màu | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.846 → 0.85 | 0.849 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.436 → 1.443 | 1.441 |
| Độ tinh sạch | ≥ 98.0% | 99.6% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 3289.17 |
| methanol | 2330.66 |
| isopropanol | 2605.0 |
| water | 1.39 |
| ethyl acetate | 802.84 |
| n-propanol | 2457.34 |
| acetone | 1533.73 |
| n-butanol | 2334.68 |
| acetonitrile | 890.08 |
| DMF | 1368.6 |
| toluene | 210.22 |
| isobutanol | 1581.83 |
| 1,4-dioxane | 1490.79 |
| methyl acetate | 670.76 |
| THF | 2647.74 |
| 2-butanone | 905.98 |
| n-pentanol | 1016.09 |
| sec-butanol | 1677.27 |
| n-hexane | 301.6 |
| ethylene glycol | 506.73 |
| NMP | 873.06 |
| cyclohexane | 426.77 |
| DMSO | 2571.55 |
| n-butyl acetate | 946.78 |
| n-octanol | 417.13 |
| chloroform | 1654.56 |
| n-propyl acetate | 448.35 |
| acetic acid | 1408.7 |
| dichloromethane | 1694.8 |
| cyclohexanone | 1332.66 |
| propylene glycol | 711.36 |
| isopropyl acetate | 378.04 |
| DMAc | 451.02 |
| 2-ethoxyethanol | 790.28 |
| isopentanol | 1343.02 |
| n-heptane | 472.64 |
| ethyl formate | 602.07 |
| 1,2-dichloroethane | 972.25 |
| n-hexanol | 1634.63 |
| 2-methoxyethanol | 1864.65 |
| isobutyl acetate | 242.05 |
| tetrachloromethane | 378.32 |
| n-pentyl acetate | 339.98 |
| transcutol | 1699.33 |
| n-heptanol | 480.42 |
| ethylbenzene | 105.68 |
| MIBK | 368.87 |
| 2-propoxyethanol | 1346.96 |
| tert-butanol | 1919.92 |
| MTBE | 829.08 |
| 2-butoxyethanol | 572.1 |
| propionic acid | 1123.23 |
| o-xylene | 122.75 |
| formic acid | 288.37 |
| diethyl ether | 1098.82 |
| m-xylene | 146.58 |
| p-xylene | 128.13 |
| chlorobenzene | 328.85 |
| dimethyl carbonate | 133.63 |
| n-octane | 88.44 |
| formamide | 371.93 |
| cyclopentanone | 1416.46 |
| 2-pentanone | 871.8 |
| anisole | 233.36 |
| cyclopentyl methyl ether | 980.73 |
| gamma-butyrolactone | 1331.74 |
| 1-methoxy-2-propanol | 1261.4 |
| pyridine | 827.65 |
| 3-pentanone | 432.72 |
| furfural | 790.42 |
| n-dodecane | 53.55 |
| diethylene glycol | 840.12 |
| diisopropyl ether | 239.88 |
| tert-amyl alcohol | 1058.69 |
| acetylacetone | 538.43 |
| n-hexadecane | 57.24 |
| acetophenone | 193.95 |
| methyl propionate | 526.56 |
| isopentyl acetate | 610.89 |
| trichloroethylene | 1259.34 |
| n-nonanol | 322.22 |
| cyclohexanol | 1337.59 |
| benzyl alcohol | 248.23 |
| 2-ethylhexanol | 768.66 |
| isooctanol | 319.81 |
| dipropyl ether | 997.15 |
| 1,2-dichlorobenzene | 251.94 |
| ethyl lactate | 183.32 |
| propylene carbonate | 582.28 |
| n-methylformamide | 856.2 |
| 2-pentanol | 1276.35 |
| n-pentane | 391.61 |
| 1-propoxy-2-propanol | 1094.24 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 472.01 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 355.69 |
| mesitylene | 98.74 |
| ε-caprolactone | 888.61 |
| p-cymene | 145.08 |
| epichlorohydrin | 1297.54 |
| 1,1,1-trichloroethane | 769.19 |
| 2-aminoethanol | 1096.28 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 835.45 |
| sulfolane | 1417.36 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 93.42 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1865.89 |
| n-hexyl acetate | 446.04 |
| isooctane | 89.3 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 574.25 |
| sec-butyl acetate | 224.14 |
| tert-butyl acetate | 344.49 |
| decalin | 91.9 |
| glycerin | 649.68 |
| diglyme | 917.0 |
| acrylic acid | 655.06 |
| isopropyl myristate | 175.25 |
| n-butyric acid | 1764.34 |
| acetyl acetate | 282.93 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 149.09 |
| ethyl propionate | 318.87 |
| nitromethane | 1191.84 |
| 1,2-diethoxyethane | 685.58 |
| benzonitrile | 349.63 |
| trioctyl phosphate | 150.82 |
| 1-bromopropane | 1015.75 |
| gamma-valerolactone | 1296.14 |
| n-decanol | 240.79 |
| triethyl phosphate | 156.07 |
| 4-methyl-2-pentanol | 422.64 |
| propionitrile | 862.38 |
| vinylene carbonate | 456.03 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 723.19 |
| DMS | 203.03 |
| cumene | 81.45 |
| 2-octanol | 282.32 |
| 2-hexanone | 508.64 |
| octyl acetate | 222.8 |
| limonene | 335.61 |
| 1,2-dimethoxyethane | 1065.57 |
| ethyl orthosilicate | 167.06 |
| tributyl phosphate | 169.33 |
| diacetone alcohol | 491.55 |
| N,N-dimethylaniline | 146.84 |
| acrylonitrile | 772.59 |
| aniline | 386.88 |
| 1,3-propanediol | 1423.99 |
| bromobenzene | 314.02 |
| dibromomethane | 1339.36 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 955.79 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 289.51 |
| tetrabutyl urea | 222.74 |
| diisobutyl methanol | 334.15 |
| 2-phenylethanol | 337.42 |
| styrene | 144.83 |
| dioctyl adipate | 236.46 |
| dimethyl sulfate | 204.11 |
| ethyl butyrate | 566.21 |
| methyl lactate | 247.0 |
| butyl lactate | 273.7 |
| diethyl carbonate | 257.85 |
| propanediol butyl ether | 519.53 |
| triethyl orthoformate | 334.04 |
| p-tert-butyltoluene | 140.93 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 224.48 |
| morpholine | 2036.04 |
| tert-butylamine | 1350.73 |
| n-dodecanol | 189.28 |
| dimethoxymethane | 740.47 |
| ethylene carbonate | 425.33 |
| cyrene | 250.63 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 335.54 |
| 2-ethylhexyl acetate | 446.48 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 274.76 |
| 4-methylpyridine | 649.73 |
| dibutyl ether | 510.48 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 334.15 |
| DEF | 733.38 |
| dimethyl isosorbide | 504.3 |
| tetrachloroethylene | 678.03 |
| eugenol | 246.01 |
| triacetin | 258.16 |
| span 80 | 475.94 |
| 1,4-butanediol | 444.46 |
| 1,1-dichloroethane | 1088.32 |
| 2-methyl-1-pentanol | 584.03 |
| methyl formate | 468.08 |
| 2-methyl-1-butanol | 1205.92 |
| n-decane | 88.72 |
| butyronitrile | 1241.83 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 347.15 |
| 1-chlorooctane | 242.71 |
| 1-chlorotetradecane | 96.91 |
| n-nonane | 101.25 |
| undecane | 65.5 |
| tert-butylcyclohexane | 90.75 |
| cyclooctane | 113.84 |
| cyclopentanol | 1745.83 |
| tetrahydropyran | 2138.7 |
| tert-amyl methyl ether | 483.87 |
| 2,5,8-trioxanonane | 597.92 |
| 1-hexene | 679.79 |
| 2-isopropoxyethanol | 472.39 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 224.93 |
| methyl butyrate | 507.39 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
928-96-1
-
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Nhanh
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
338.4 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Xanh (Green) |
| Trái cây (Fruity) |
| Tươi mới (Fresh) |
| Rau củ (Vegetable) |
| Béo (Fatty) |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống