Chất thơm Beta Ionone
CAS# 79-77-6 / 14901-07-6
Hoa, Gỗ, Trái cây, Ngọt, Hoa violet
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Beta-Ionone, thường được gọi là Ionone Beta với danh pháp IUPAC đầy đủ là (E)-4-(2,6,6-trimethyl-1-cyclohexenyl)but-3-en-2-one, là một nguyên liệu hương liệu sở hữu lịch sử ra đời đầy thú vị và mang tính cách mạng. Câu chuyện bắt đầu vào năm 1893 khi hai nhà hóa học người Đức là Ferdinand Tiemann và Paul Krüger nỗ lực nghiên cứu thành phần của rễ cây Diên vĩ (Orris) nhằm tái tạo mùi hương hoa Violet vốn vô cùng đắt đỏ và khó chiết xuất tự nhiên. Mặc dù mục tiêu ban đầu là tổng hợp chất Irone, nhưng kết quả bất ngờ lại dẫn đến sự ra đời của Ionone, một phát hiện tình cờ đã thay đổi hoàn toàn ngành công nghiệp nước hoa, giúp hương Violet trở nên khả thi về mặt chi phí và phổ biến rộng rãi đến đại chúng.
Trong tự nhiên, Beta-Ionone là thành phần quan trọng hiện diện trong tinh dầu cây Boronia, hoa Mộc tê cũng như các loại trái cây như mâm xôi hay chanh dây. Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu thương mại, phần lớn sản lượng hiện nay được sản xuất thông qua quy trình tổng hợp hóa học, bắt đầu bằng phản ứng giữa Citral và Acetone để tạo thành Pseudoionone rồi dùng axit như axit sulfuric để đóng vòng. Dưới dạng chất lỏng trong suốt hoặc hơi vàng nhạt, nguyên liệu này lan tỏa mùi hương đặc trưng kết hợp giữa nét gỗ khô, hương hoa tím Violet và vị quả mâm xôi. Chính nhờ hồ sơ mùi hương độc đáo này mà Beta-Ionone trở thành nhân tố không thể thiếu trong cả ngành nước hoa lẫn hương liệu thực phẩm để tái tạo chân thực các nốt hương hoa, gỗ và trái cây mọng.
Mô tả
Nằm tại giao điểm tinh tế của ba nhóm hương Gỗ, Hoa và Trái cây, Beta-Ionone đảm nhận vai trò quan trọng trải dài từ tầng hương giữa đến hương cuối với cường độ từ trung bình đến mạnh. Khác biệt hoàn toàn với vẻ ngọt ngào bay bổng của người anh em Alpha-Ionone, phiên bản Beta mang đến một sắc thái trầm mặc, khô ráo và ấm áp hơn hẳn, gợi liên tưởng mạnh mẽ đến gỗ tuyết tùng pha lẫn chút phấn hoa và đặc biệt là nốt hương quả mâm xôi chín mọng rõ rệt. Nhờ khả năng lưu hương bền bỉ trên da và giấy thử, nguyên liệu này trở thành thành phần cốt lõi để tái tạo hương hoa Violet, xây dựng nốt hương quả mâm xôi trong thực phẩm lẫn nước hoa, hay kiến tạo hiệu ứng gỗ phấn và mùi son môi sáp thơm đặc trưng trong các tác phẩm cổ điển.
Trong nghệ thuật phối hương, sự kết hợp giữa Beta và Alpha-Ionone được xem là công thức kinh điển để tạo ra đóa hoa Violet hoàn chỉnh, nơi Alpha mang lại sự tươi ngọt còn Beta đóng góp độ sâu và chất gỗ. Ngoài ra, khi đi cùng hoa hồng, nó tạo nên hợp hương hồng phấn vô cùng sang trọng, hoặc kết hợp với gỗ tuyết tùng để tăng cường tối đa sự khô ấm. Do mùi nguyên chất khá nồng, các nhà điều chế thường hòa tan Beta-Ionone trong dung môi Ethanol hoặc DPG để dễ dàng kiểm soát liều lượng chính xác khi thao tác.
Ứng dụng
Beta-Ionone khẳng định vị thế là một nguyên liệu đa năng khi góp mặt rộng rãi từ các nhóm hương nước hoa nồng nàn như Hoa cỏ, Gỗ hay Chypre cho đến các sản phẩm mỹ phẩm quen thuộc như phấn trang điểm, kem dưỡng và đặc biệt là tạo nên mùi hương sáp thơm đặc trưng của son môi. Không chỉ dừng lại ở đó, nhờ tính ổn định tốt trong môi trường kiềm, hoạt chất này còn thích hợp cho xà phòng bánh cũng như đóng vai trò tạo hương vị quả mọng hấp dẫn trong ngành thực phẩm bánh kẹo và nước giải khát. Tuy nhiên, việc sử dụng Beta-Ionone đòi hỏi sự am hiểu nhất định về hiện tượng mỏi khứu giác, một đặc điểm thú vị khiến mũi tạm thời bị điếc mùi nếu ngửi liên tục nhưng sẽ hồi phục cảm nhận sau vài phút nghỉ ngơi.
Để đảm bảo chất lượng và an toàn, nhà điều chế cần tuân thủ các tiêu chuẩn IFRA về độ tinh khiết với hàm lượng Pseudoionone thấp, áp dụng mức dùng linh hoạt từ 1% đến 10% tùy mục đích và bảo quản kỹ trong thùng kín tránh ánh sáng để ngăn ngừa oxy hóa. Giá trị nghệ thuật của Beta-Ionone đã được minh chứng qua những kiệt tác lừng danh như L'Heure Bleue của Guerlain với vẻ đẹp u buồn lãng mạn, dòng Insolence đầy táo bạo hay Paris của Yves Saint Laurent. Trong cuốn sách chuyên khảo kinh điển, Steffen Arctander đã mô tả đây là chất có mùi gỗ khô ấm áp pha lẫn nốt hương trái cây gợi nhớ quả mâm xôi, tuy ít hương hoa hơn Alpha-Ionone nhưng lại sở hữu dải mùi biến chuyển thú vị từ Gỗ tuyết tùng sang Mâm xôi thông qua nốt Diên vĩ và là lựa chọn tuyệt vời cho hương liệu son môi.
4.9 / 5
(60) 60 tổng số lượt đánh giá
Share
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật
| Thể chất | Chất lỏng nhớt | Phù hợp |
| Màu sắc | Vàng nhạt đến vàng | Phù hợp |
| Tỷ trọng @20˚C | 0.941 → 0.945 | 0.9426 |
| Chỉ số khúc xạ @20˚C | 1.518 → 1.522 | 1.521 |
| Độ tinh sạch | ≥ 96.0% | 97.7% |
Độ tan @25˚C
Độ tan @25˚C
| Dung môi | Độ tan (g/L) |
|---|---|
| ethanol | 505.88 |
| methanol | 604.12 |
| isopropanol | 316.31 |
| water | 0.47 |
| ethyl acetate | 575.17 |
| n-propanol | 401.27 |
| acetone | 561.41 |
| n-butanol | 370.07 |
| acetonitrile | 464.27 |
| DMF | 719.3 |
| toluene | 478.92 |
| isobutanol | 248.39 |
| 1,4-dioxane | 1325.13 |
| methyl acetate | 478.73 |
| THF | 1620.27 |
| 2-butanone | 492.44 |
| n-pentanol | 186.39 |
| sec-butanol | 245.08 |
| n-hexane | 60.81 |
| ethylene glycol | 48.36 |
| NMP | 694.39 |
| cyclohexane | 143.39 |
| DMSO | 313.23 |
| n-butyl acetate | 495.84 |
| n-octanol | 154.55 |
| chloroform | 1286.94 |
| n-propyl acetate | 260.94 |
| acetic acid | 232.22 |
| dichloromethane | 1148.44 |
| cyclohexanone | 745.11 |
| propylene glycol | 89.13 |
| isopropyl acetate | 325.33 |
| DMAc | 472.99 |
| 2-ethoxyethanol | 221.56 |
| isopentanol | 276.98 |
| n-heptane | 57.52 |
| ethyl formate | 306.18 |
| 1,2-dichloroethane | 610.81 |
| n-hexanol | 438.3 |
| 2-methoxyethanol | 498.89 |
| isobutyl acetate | 188.46 |
| tetrachloromethane | 182.97 |
| n-pentyl acetate | 233.06 |
| transcutol | 1477.37 |
| n-heptanol | 149.15 |
| ethylbenzene | 188.04 |
| MIBK | 241.42 |
| 2-propoxyethanol | 587.14 |
| tert-butanol | 354.5 |
| MTBE | 410.8 |
| 2-butoxyethanol | 254.74 |
| propionic acid | 215.83 |
| o-xylene | 215.31 |
| formic acid | 85.1 |
| diethyl ether | 620.78 |
| m-xylene | 287.73 |
| p-xylene | 215.46 |
| chlorobenzene | 477.01 |
| dimethyl carbonate | 167.64 |
| n-octane | 18.83 |
| formamide | 153.04 |
| cyclopentanone | 882.58 |
| 2-pentanone | 445.4 |
| anisole | 373.82 |
| cyclopentyl methyl ether | 670.34 |
| gamma-butyrolactone | 859.71 |
| 1-methoxy-2-propanol | 378.32 |
| pyridine | 698.24 |
| 3-pentanone | 331.93 |
| furfural | 622.39 |
| n-dodecane | 14.94 |
| diethylene glycol | 285.64 |
| diisopropyl ether | 152.28 |
| tert-amyl alcohol | 245.36 |
| acetylacetone | 424.34 |
| n-hexadecane | 17.77 |
| acetophenone | 269.8 |
| methyl propionate | 413.43 |
| isopentyl acetate | 401.64 |
| trichloroethylene | 1086.94 |
| n-nonanol | 137.14 |
| cyclohexanol | 349.57 |
| benzyl alcohol | 225.12 |
| 2-ethylhexanol | 226.93 |
| isooctanol | 114.64 |
| dipropyl ether | 336.78 |
| 1,2-dichlorobenzene | 391.67 |
| ethyl lactate | 104.37 |
| propylene carbonate | 468.94 |
| n-methylformamide | 309.5 |
| 2-pentanol | 203.9 |
| n-pentane | 63.98 |
| 1-propoxy-2-propanol | 384.12 |
| 1-methoxy-2-propyl acetate | 483.8 |
| 2-(2-methoxypropoxy) propanol | 279.75 |
| mesitylene | 168.01 |
| ε-caprolactone | 632.99 |
| p-cymene | 137.86 |
| epichlorohydrin | 957.45 |
| 1,1,1-trichloroethane | 593.77 |
| 2-aminoethanol | 140.92 |
| morpholine-4-carbaldehyde | 779.28 |
| sulfolane | 618.45 |
| 2,2,4-trimethylpentane | 30.26 |
| 2-methyltetrahydrofuran | 1098.18 |
| n-hexyl acetate | 368.17 |
| isooctane | 27.6 |
| 2-(2-butoxyethoxy)ethanol | 400.05 |
| sec-butyl acetate | 193.25 |
| tert-butyl acetate | 330.6 |
| decalin | 57.51 |
| glycerin | 109.18 |
| diglyme | 693.89 |
| acrylic acid | 160.91 |
| isopropyl myristate | 137.54 |
| n-butyric acid | 356.73 |
| acetyl acetate | 302.47 |
| di(2-ethylhexyl) phthalate | 140.46 |
| ethyl propionate | 241.75 |
| nitromethane | 449.08 |
| 1,2-diethoxyethane | 542.88 |
| benzonitrile | 364.65 |
| trioctyl phosphate | 97.17 |
| 1-bromopropane | 444.83 |
| gamma-valerolactone | 997.78 |
| n-decanol | 98.81 |
| triethyl phosphate | 137.31 |
| 4-methyl-2-pentanol | 126.63 |
| propionitrile | 434.89 |
| vinylene carbonate | 450.95 |
| 1,1,2-trichlorotrifluoroethane | 393.1 |
| DMS | 290.48 |
| cumene | 118.12 |
| 2-octanol | 96.63 |
| 2-hexanone | 264.89 |
| octyl acetate | 179.33 |
| limonene | 201.79 |
| 1,2-dimethoxyethane | 544.23 |
| ethyl orthosilicate | 139.36 |
| tributyl phosphate | 130.03 |
| diacetone alcohol | 285.0 |
| N,N-dimethylaniline | 221.61 |
| acrylonitrile | 393.11 |
| aniline | 400.92 |
| 1,3-propanediol | 218.84 |
| bromobenzene | 534.45 |
| dibromomethane | 731.09 |
| 1,1,2,2-tetrachloroethane | 763.54 |
| 2-methyl-cyclohexyl acetate | 263.44 |
| tetrabutyl urea | 152.23 |
| diisobutyl methanol | 119.23 |
| 2-phenylethanol | 322.69 |
| styrene | 232.96 |
| dioctyl adipate | 195.43 |
| dimethyl sulfate | 185.46 |
| ethyl butyrate | 304.13 |
| methyl lactate | 138.9 |
| butyl lactate | 169.71 |
| diethyl carbonate | 203.13 |
| propanediol butyl ether | 225.67 |
| triethyl orthoformate | 213.19 |
| p-tert-butyltoluene | 138.2 |
| methyl 4-tert-butylbenzoate | 239.62 |
| morpholine | 1372.42 |
| tert-butylamine | 272.94 |
| n-dodecanol | 72.76 |
| dimethoxymethane | 594.16 |
| ethylene carbonate | 374.97 |
| cyrene | 232.66 |
| 2-ethoxyethyl acetate | 341.82 |
| 2-ethylhexyl acetate | 343.19 |
| 1,2,4-trichlorobenzene | 438.71 |
| 4-methylpyridine | 796.06 |
| dibutyl ether | 235.22 |
| 2,6-dimethyl-4-heptanol | 119.23 |
| DEF | 453.68 |
| dimethyl isosorbide | 589.34 |
| tetrachloroethylene | 481.88 |
| eugenol | 223.99 |
| triacetin | 297.42 |
| span 80 | 254.09 |
| 1,4-butanediol | 59.86 |
| 1,1-dichloroethane | 630.6 |
| 2-methyl-1-pentanol | 174.94 |
| methyl formate | 248.88 |
| 2-methyl-1-butanol | 251.0 |
| n-decane | 27.37 |
| butyronitrile | 463.34 |
| 3,7-dimethyl-1-octanol | 161.26 |
| 1-chlorooctane | 125.15 |
| 1-chlorotetradecane | 47.34 |
| n-nonane | 26.66 |
| undecane | 19.75 |
| tert-butylcyclohexane | 51.64 |
| cyclooctane | 46.43 |
| cyclopentanol | 324.81 |
| tetrahydropyran | 1223.5 |
| tert-amyl methyl ether | 273.45 |
| 2,5,8-trioxanonane | 469.24 |
| 1-hexene | 195.11 |
| 2-isopropoxyethanol | 173.37 |
| 2,2,2-trifluoroethanol | 73.42 |
| methyl butyrate | 291.65 |
Scent© AI

-
SỐ CAS
79-77-6
14901-07-6 -
NHÓM HƯƠNG
-
THƯƠNG HIỆU
-
TỐC ĐỘ BAY HƠI
Chậm
-
Cường độ mùi
Mạnh ước lượng
-
ĐIỂM CHỚP CHÁY
384.9 ˚C ước lượng
Tầng hương
Nốt hương
| Hoa (Floral) |
| Gỗ (Woody) |
| Trái cây (Fruity) |
| Ngọt (Sweet) |
| Hoa violet |
| Nồng độ tối đa được chấp nhận trong sản phẩm hoàn thiện (%) | |||
|---|---|---|---|
|
Danh mục 1
Sản phẩm sử dụng cho môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 7A
Sản phẩm rửa xả thoa lên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 2
Sản phẩm sử dụng cho vùng nách
|
Không hạn chế |
Danh mục 7B
Sản phẩm lưu lại trên tóc có tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 3
Sản phẩm thoa lên mặt/cơ thể bằng đầu ngón tay
|
Không hạn chế |
Danh mục 8
Sản phẩm có tiếp xúc đáng kể với vùng hậu môn - sinh dục
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 4
Sản phẩm liên quan đến nước hoa
|
Không hạn chế |
Danh mục 9
Sản phẩm tiếp xúc với cơ thể và tay, chủ yếu rửa xả
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5A
Sản phẩm dưỡng thể thoa lên cơ thể bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10A
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5B
Sản phẩm dưỡng ẩm cho mặt thoa lên mặt bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 10B
Sản phẩm chăm sóc nhà cửa chủ yếu tiếp xúc với tay, bao gồm dạng xịt/phun (có khả năng lưu lại trên da)
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5C
Kem dưỡng da tay thoa lên tay bằng tay (lòng bàn tay), chủ yếu lưu lại trên da
|
Không hạn chế |
Danh mục 11A
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, không tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 5D
Kem dưỡng, dầu dưỡng và phấn rôm cho em bé
|
Không hạn chế |
Danh mục 11B
Sản phẩm dự kiến tiếp xúc với da nhưng hầu như không truyền hương lên da từ chất nền trơ, có khả năng tiếp xúc với tia UV
|
Không hạn chế |
|
Danh mục 6
Sản phẩm tiếp xúc với miệng và môi
|
Không hạn chế |
Danh mục 12
Sản phẩm không nhằm tiếp xúc trực tiếp với da, chỉ truyền rất ít hoặc không đáng kể sang da
|
Không hạn chế |
Vận chuyển & Đổi trả
-
Tất cả các đơn hàng sẽ được xử lý trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ khi đơn hàng được xác nhận. -
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng có giá trị từ 2.000.000₫ trở lên. -
Thời gian giao hàng trong nội thành là 1-3 ngày làm việc. Ngoại thành và toàn quốc là 3-7 ngày, và 1-4 tuần cho các đơn hàng quốc tế. -
Bạn có 30 ngày kể từ ngày nhận sản phẩm để bắt đầu quá trình trả hàng.
Chứng nhận chất lượng
-
Chứng nhận phân tích (COA)
Cung cấp thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sản phẩm.Tải xuống -
Tiêu chuẩn IFRA
Đưa ra các tiêu chuẩn an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm trong sản xuất.Tải xuống -
Dữ liệu an toàn (SDS)
Cung cấp hướng dẫn quan trọng về an toàn khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm.Tải xuống